vanban.org

Quyết định 29/2022/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An Tuyên án 29/03/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: chị Võ Thị B, sinh năm 1960. Trú tại: thôn 7, xã D Kỷ, huyện D Châu, tỉnh N An. Bị đơn: chị Trương Thị H, sinh năm 1968. Trú tại: thôn 6 Đông Kỷ, xã D Kỷ, huyện D Châu, tỉnh N An. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Chị Trương Thị H có nghĩa vụ trả toàn bộ số tiền nợ 500.00… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "kiện đòi nợ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN DIỄN CHÂU
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:16/2022/QĐST-DSDiễn Châu, ngày 27 tháng 04 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 04 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 39/2022/TLST-DS ngày 23 tháng 03 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: chị Võ Thị B, sinh năm 1960. Trú tại: thôn 7, xã D Kỷ, huyện D Châu, tỉnh N An.

- Bị đơn: chị Trương Thị H, sinh năm 1968. Trú tại: thôn 6 Đông Kỷ, xã D Kỷ, huyện D Châu, tỉnh N An. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Chị Trương Thị H có nghĩa vụ trả toàn bộ số tiền nợ 500.000.000đồng (năm trăm triệu đồng) cho chị Võ Thị B . 3. Án phí: Chị Trương Thị H thỏa thuận chịu 12.000.000 đồng (mười hai triệu đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại chị Võ Thị B số tiền tạm ứng án phí 12.000.000 đồng (mười hai triệu đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001614 ngày 14/3/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện D Châu. 4.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 5. Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại điều 357, 468 của Bộ luật dân sự 2015. Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ