vanban.org

Quyết định 29/2022/QĐST-DS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi

TAND Q. Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 09/03/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Chấp nhận yêu cầu của Bà Võ Thị H về việc “Tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Võ Thị H"
  • Tòa quyết gì? 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
  • Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 150 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 22 Bộ luật Dân sự
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 29/2022/QĐST-DSTân Phú, ngày 09 tháng 3 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v Tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên họp: Bà Đinh Thị Hương

Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thị An Thành – Thư ký Tòa án của Tòa

án nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí

Minh tham gia phiên họp: Bà Trần Thị Lan - Kiểm sát viên.

Ngày 09 tháng 3 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Tân Phú,

Thành phố Hồ Chí Minh mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 220/2021/TLST-DS ngày 31 tháng 12 năm 2021 về việc “Tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 68/2022/QĐST-DS ngày 23 tháng 02 năm 2022, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Võ Thị H, sinh năm 1936; Ngụ

tại: 539/19 đường L, phường P, quận T, Thành phố H.

Người đại diện theo ủy quyền của bà H: Ông Dương Ngọc Thái B, sinh

năm 1986; Địa chỉ: 89 Khu phố 3, Phường 1, thị xã G, tỉnh T (Văn bản ủy quyền số 002065, quyển số 01/2022 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 27/01/2022 tại Văn phòng Công chứng T, Thành phố H).

Đối với: Bà Trương Thị Mỹ D, sinh năm 1969; Ngụ tại: 539/19 đường L,

phường P, quận T, Thành phố H.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Người yêu cầu là bà Võ Thị H do ông Dương Ngọc Thái B làm người

đại diện theo uỷ quyền trình bày: Bà Võ Thị H là mẹ ruột của bà Trương Thị Mỹ D. Lúc nhỏ bà D bị mắc bệnh giật kinh phong, do gia đình không chữa trị kịp thời nên bà D bị tâm thần từ đó cho đến hiện nay.

Cha của bà D là ông Trương Minh K đã chết vào ngày 27/3/1979 theo

Trích lục khai tử số 40/TLKT ngày 27/3/2019 của Ủy ban nhân dân phường P, quận T, Thành phố H.

Từ trước đến nay, bà D vẫn chưa kết hôn với ai và cũng không có con.

Hiện nay, bà D đang ở cùng với bà H tại địa chỉ số 539/19 đường L, phường P, quận T, Thành phố H.

Nay bà H yêu cầu tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự đối với bà

Trương Thị Mỹ D để bổ túc hồ sơ khai di sản thừa kế của ông Trương Minh K.

Tại phiên họp: Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Phú, Thành

phố Hồ Chí Minh phát biểu ý kiến:

- Về thủ tục tố tụng: Tòa án nhân dân quận Tân Phú thụ lý giải quyết là

đúng thẩm quyền, trong quá trình giải quyết, Tòa án thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự về thời hạn giao các văn bản, thông báo thụ lý, thời hạn chuyển hồ sơ việc dân sự cho Viện kiểm sát.

- Về nội dung: Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Phú đề nghị Tòa án

nhân dân quận Tân Phú chấp nhận yêu cầu của bà Võ Thị H: Ra quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự đối với bà Trương Thị Mỹ D, sinh năm 1969; Ngụ tại: 539/19 đường L, phường P, quận T, Thành phố H.

- Về lệ phí: Bà Võ Thị H thuộc trường hợp được miễn nộp tiền tạm ứng

lệ phí Toà án, lệ phí Toà án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được

thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh nhận định:

Về thủ tục tố tụng: Bà Võ Thị H yêu cầu Tòa án tuyên bố bà Trương

Thị Mỹ D mất năng lực hành vi dân sự. Đây là loại việc dân sự về: “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” được quy định tại khoản 1 Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự. Bà D có nơi cư trú tại địa chỉ số: 539/19 đường L, phường P, quận T, Thành phố H nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung vụ việc: Bà Võ Thị H là mẹ ruột của bà Trương Thị Mỹ

D. Lúc nhỏ bà D bị mắc bệnh giật kinh phong, do gia đình không chữa trị kịp thời nên bà D bị tâm thần từ đó cho đến hiện nay.

Nay bà H yêu cầu tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự đối với bà

Trương Thị Mỹ D để bổ túc hồ sơ khai di sản thừa kế của ông Trương Minh K.

Theo quy định tại khoản 1 Điều 22 Bộ luật Dân sự năm 2015 thì một

người do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan, Tòa án ra quyết định tuyên bố người này là người mất năng lực hành vi dân sự trên cơ sở kết luận giám định pháp y tâm thần.

Căn cứ theo Kết luận Giám định Pháp y tâm thần theo trưng cầu số

248/KLGĐ ngày 28/01/2022 của Trung tâm Pháp y tâm thần khu vực Thành phố Hồ Chí Minh đối với bà Trương Thị Mỹ D, sinh năm 1969; Ngụ tại: 539/19 đường L, phường P, quận T, Thành phố H, đã có kết luận như sau:

“1.1 Về y học: Đương sự chậm phát triển tâm thần mức độ nặng/ Động

kinh (F72/G40-ICD10).

1.2. Về khả năng nhận thức và điều khiển hành vi: Đương sự mất khả

năng nhận thức và điều khiển hành vi.”

Do đó yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự của Bà

Võ Thị H đối với bà Trương Thị Mỹ D là có cơ sở chấp nhận.

Về lệ phí: Theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết

326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án thì bà Võ Thị Hường thuộc trường hợp được miễn nộp tiền tạm ứng lệ phí Toà án, lệ phí Toà án.

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ các khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm b khoản 2

Điều 39, Điều 149, Điều 150, Điều 361, Điều 367, Điều 370, Điều 371, Điều 372, Điều 376, Điều 377, Điều 378 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ khoản 1 Điều 22 Bộ luật Dân sự năm 2015;

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm

2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

1. Chấp nhận yêu cầu của Bà Võ Thị H về việc “Tuyên bố một người

mất năng lực hành vi dân sự”

Tuyên bố bà Trương Thị Mỹ D, sinh năm 1969; Ngụ tại: 539/19 đường

L, phường P, quận T, Thành phố H mất năng lực hành vi dân sự.

2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự:

Theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết

326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án thì bà Võ Thị H thuộc trường hợp được miễn nộp tiền tạm ứng lệ phí Toà án, lệ phí Toà án.

3. Quyền kháng cáo, kháng nghị:

Người yêu cầu, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến việc giải

quyết việc dân sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Trường hợp không có mặt tại phiên họp thì thời hạn đó tính từ ngày nhận được quyết định giải quyết việc dân sự hoặc kể từ ngày quyết định được thông báo, niêm yết. Viện kiểm sát có quyền kháng nghị theo quy định của pháp luật tố tụng dânsự.

4. Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu yêu

cầu thi hành án:

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi

hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ