vanban.org

Quyết định 29/2022/QĐST-DS — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH T, địa chỉ: Thôn Đ, thị trấn N, huyện Y, tỉnh Bắc Giang. Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Trọng K, chức vụ: Tổng giám đốc. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp Hợp đồng mua bán hàng hóa"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2022/QĐST- KDTMĐồng Hới, ngày 27 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 15/2022/TLST-KDTM ngày 22 tháng 7 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 02/6/2022 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty TNHH T, địa chỉ: Thôn Đ, thị trấn N, huyện Y, tỉnh Bắc Giang.

Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Trọng K, chức vụ: Tổng giám đốc.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm: 1992, địa chỉ: Tổ dân phố 5, phường P, quận N, Thành Phố Hà Nội.

- Bị đơn: Công ty TNHH TMDV Đ, địa chỉ: Thôn 16, xã L, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình

Đại diên theo pháp luật: Ông Lê Văn T, chức vụ: Giám đốc.

Đại diện theo ủy quyền: Bà Từ Thị Thu H, sinh 1991, địa chỉ: Thôn 16, xã L, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về xác nhận số nợ phải thanh toán:

Đến ngày 19/9/2022, Công ty TNHH TMDV Đ còn nợ Công ty TNHH T số tiền theo Hợp đồng bán hàng nhà phân phối số 33/HĐNPP/TBI- TĐ ngày 01/01/2020 là 537.137.857 đồng (Năm trăm ba mươi bảy triệu, một trăm ba mươi bảy ngàn, tám trăm năm mươi bảy đồng), bao gồm: Nợ gốc 441.241.394 đồng và nợ lãi 95.896.463 đồng.

2.2. Về phương thức và thời hạn thanh toán nợ:

Công ty TNHH TMDV Đ thực hiện việc thanh toán số tiền nợ nêu trên cho Công ty TNHH T theo thời hạn sau:

- Ngày 30/9/2022: Thanh toán số tiền: 200.000.000 đồng;

- Ngày 30/10/2022: Thanh toán số tiền: 200.000.000 đồng;

- Ngày 30/11/2022: Thanh toán số nợ gốc, nợ lãi còn lại.

Kể từ ngày Tòa án lập Biên bản hòa giải thành là ngày 19/9/2022, Công ty TNHH TMDV Đ còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi phát sinh tính trên số tiền dư nợ gốc chưa thanh toán theo lãi suất 1%/tháng tương ứng với thời gian chậm thực chiện nghĩa vụ thanh toán cho đến khi Công ty TNHH TMDV Đ thanh toán xong toàn bộ số nợ gốc, nợ lãi cho Công ty TNHH T.

2.3. Về án phí:

Công ty TNHH TMDV Đ tự chuyện chịu toàn bộ án phí kinh doanh, thương mại có giá ngạch số tiền 12.742.757 đồng (Mười hai triệu, bảy trăm bốn mươi hai ngàn, bảy trăm năm mươi bảy đồng). Trả lại cho ông ty TNHH Thạch Bàn số tiền tạm ứng án phí 12.490.000 đồng (Mười hai triệu, bốn trăm chín mươi ngàn đồng) theo Biên lại thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001265 ngày 22/7/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ