vanban.org

Quyết định 29/2022/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND TP. Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh Tuyên án 18/08/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lê Thúy H, sinh năm 1970 Trú tại: Khu Tiên Xá, phường H, thành phố B, tỉnh B Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Lê Thúy H tranh chấp quyền sử dụng đất Lê Quang S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẮC NINH
TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 29 /2022/QĐST-DSBắc Ninh, ngày 18 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 146/2022/TLST-DS ngày 22 tháng 6 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lê Thúy H, sinh năm 1970

Trú tại: Khu Tiên Xá, phường H, thành phố B, tỉnh B

Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Vũ Văn X, sinh năm 1979

Trú tại: Số 123, , phường S, thành phố B

Bị đơn: Ông Lê Quang S, sinh năm 1955

Trú tại: Khu Tiên Xá, phường H, thành phố B, tỉnh B

Đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Chị Nguyễn Thị Thùy D, sinh năm 2001

Trú tại: Thôn Trạm Trai, xã N, huyện T, tỉnh B

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Lê Quang S có trách nhiệm trả lại bà Lê Thúy H thửa đất số 171, tờ bản đồ số 14 với diện tích 171m2 tại khu Tiên Xá, phường Hạp Lĩnh, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh có tứ cận như sau: Phía tây Nam giáp đường Nguyễn Trãi; Phía Tây Bắc giáp thửa số 170; phía Đông Bắc giáp mương; phía Đông Nam giáp thửa số 01, tờ bản đồ số 15 (có sơ đồ chi tiết kèm theo)

Bà Lê Thúy H có trách nhiệm trả lại ông Lê Quang S thửa đất số 01, tờ bản đồ số 15 diện tích là 105,2m2 cùng toàn bộ tài sản trên đất gồm 01 nhà cấp 4 lợp ngói Prooximang diện tích là 79,9m2 tại khu Tiên Xá, phường Hạp Lĩnh, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh có tứ cận như sau: Phía tây Nam giáp đường Nguyễn Trãi; Phía Tây Bắc giáp thửa số 171; phía Đông Bắc giáp mương; phía Đông Nam giáp thửa số 02, tờ bản đồ số 15 (có sơ đồ chi tiết kèm theo)

Bà Lê Thúy H có trách nhiệm trả lại ông Lê Quang S thửa đất số 02, tờ bản đồ số 15 diện tích là 90m2 cùng toàn bộ tài sản trên đất gồm 01 nhà 02 tầng, tầng 1 đổ mái bằng, tầng 2 lợp ngói Prooximang diện tich là 30,8m2, 01 bếp lợp ngói Prooximang diện tích 14,7m2 tại khu Tiên Xá, phường Hạp Lĩnh, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh có tứ cận như sau: Phía tây Nam giáp đường Nguyễn Trãi; Phía Tây Bắc giáp thửa số 01, tờ bản đồ số 15; phía Đông Bắc giáp mương; phía Đông Nam giáp thửa số 03, tờ bản đồ số 15 (có sơ đồ chi tiết kèm theo)

- Về tiền xem xét thẩm định: Bà Lê Thúy H tự nguyện chịu 10.000.000đ. Ông Lê Quang S tự nguyện chịu 10.000.000đ ( Xác nhận bà H và ông S đã nộp đủ)

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Lê Thúy H phải chịu 300.000đ. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai số AA/2021/0001293. Hoàn trả bà Lê Thúy H 17.700.000đ( mười bảy triệu bảy trăm nghìn đồng)

Miễn toàn bộ án phí dân sợ sơ thẩm cho ông Lê Quang S theo quy định tại Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ