vanban.org

Quyết định 29/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre Tuyên án 22/06/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Trần Tiền G, sinh năm 1989. Nơi cư trú: Số 46 đường số 06, khu phố 4, phường T, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "G - H, T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

T NH B N T
Số: 29/2022/QĐST-DS
Châu Thành, ngày 22 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ các điều 212, 213, 235 và Điều 246 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

- Căn cứ biên bản hòa giải thành được lập ngày 14 tháng 6 năm 2022, các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 119/2022/TLST-DS ngày 01 tháng 6 năm 2022.

XÉT THẤY:

Sự thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Trần Tiền G, sinh năm 1989.

Nơi cư trú: Số 46 đường số 06, khu phố 4, phường T, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn:

- Chị Trần Đặng Quế H, sinh năm 1996.

- Ông Trần Minh T, sinh năm 1964.

Nơi cư trú: Số 103B2 ấp Q, xã T, huyện C, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Chị Trần Đặng Quế H có nghĩa vụ trả cho anh Trần Tiền G số tiền nợ vay là 83.213.000 (Tám mươi ba triệu hai trăm mười ba nghìn) đồng.

- Ông Trần Minh T có nghĩa vụ trả cho anh Trần Tiền G số tiền nợ vay là 5.000.000 (Năm triệu) đồng.

Ghi nhận việc anh Trần Tiền G không yêu cầu tính tiền lãi đối với số tiển trên.

Kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Án phí: Chị Trần Đặng Quế H có nghĩa vụ chịu án phí với số tiền 2.080.000 (Hai triệu không trăm tám mươi nghìn) đồng. Ông Trần Minh T có nghĩa vụ chịu án phí với số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng.

Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Bến Tre hoàn lại cho anh Trần Tiền G số tiền 2.221.000 (Hai triệu hai trăm hai mươi mốt nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0006518 ngày 30 tháng 5 năm 2022.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ