vanban.org

Quyết định 29/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum Tuyên án 26/08/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH Mua Bán Nợ G; địa chỉ: Tầng 1, tầng 2, tòa nhà PVL Linh T Tower, số 5 đường D1, phường L, thành phố T, thành phố H; người đại diện theo pháp luật bà Nguyễn Thị Huyền T - Chức vụ: Giám đốc. Bên được ủy quyền: Công ty Luật TNHH MTV S; địa chỉ: 89 Hồ Phi T, phường H, quận C, th… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Dân sự sơ thẩm"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN N
TỈNH K

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 29/2022/QĐST-DSNgọc Hồi, ngày 26 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 8 năm 2022, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 109/2022/TLST-DS ngày 05 tháng 8 năm 2022 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty TNHH Mua Bán Nợ G; địa chỉ: Tầng 1, tầng 2, tòa nhà PVL Linh T Tower, số 5 đường D1, phường L, thành phố T, thành phố H; người đại diện theo pháp luật bà Nguyễn Thị Huyền T - Chức vụ: Giám đốc. Bên được ủy quyền: Công ty Luật TNHH MTV S; địa chỉ: 89 Hồ Phi T, phường H, quận C, thành phố Đ; người đại diện theo pháp luật ông Trương Ngọc Á - Chức vụ: Giám đốc, văn bản ủy quyền số: 01/UQTA-GLX.22 ngày 01/4/2022; người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn T - chức vụ: Chuyên viên tố tụng, văn bản ủy quyền số: 01/2022/UQ-SL ngày 20/7/2022 .

- Bị đơn: Ông Bùi Văn T; sinh năm: 1971; địa chỉ: Thôn H, xã Đ, huyện N, tỉnh K.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Tính đến ngày 18/8/2022 ông Bùi Văn T công nhận còn nợ Công ty TNHH Mua Bán Nợ G tổng số tiền là 33.000.000đ (Ba mươi ba triệu đồng), trong đó: Nợ gốc là 31.179.911đ (ba mươi mốt triệu một trăm bảy mươi chín nghìn chín trăm mười một đồng), nợ lãi là 1.820.089đ (một triệu tám trăm hai mươi nghìn không trăm tám mươi chín đồng). Ông Bùi Văn T đồng ý trả toàn bộ số tiền nợ 33.000.000đ (Ba mươi ba triệu đồng) cho Công ty TNHH Mua Bán Nợ G [Công ty TNHH Mua Bán Nợ G đã rút một phần yêu cầu khởi kiện là 14.638.180đ (mười bốn triệu sáu trăm ba mươi tám nghìn một trăm tám mươi đồng) trong số tiền 47.638.180đ (bốn mươi bảy triệu sáu trăm ba mươi tám nghìn một trăm tám mươi đồng)]. Hình thức trả nợ như sau:

- Đợt 1: Trả 5.000.000đ (năm triệu đồng) vào ngày 21-8-2022.

- Đợt 2: Trả 10.000.000đ (mười triệu đồng) vào ngày 21-9-2022.

- Đợt 3: Trả 10.000.000đ (mười triệu đồng) vào ngày 21-10-2022.

- Đợt 4: Trả 8.000.000đ (tám triệu đồng) vào ngày 21-11-2022.

Kể từ ngày bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà bên phải thi hành án không thực hiện nghĩa vụ thanh toán nợ cho bên được thi hành án theo thỏa thuận, thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Mức lãi suất chậm trả theo thỏa thuận là 10%/năm.

Về án phí: Căn cứ Điều 144, 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Ông Bùi Văn T phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 825.000đ (tám trăm hai mươi lăm ngàn đồng).

Trả lại cho Công ty TNHH Mua Bán Nợ G số tiền tạm ứng án phí dân sự đã nộp là 1.190.000đ (một triệu một trăm chín mươi nghìn đồng) theo Biên lai số: AA/2021/0002799 ngày 05/8/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện N, tỉnh K.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ