vanban.org

Quyết định 29/2022/QĐST-DS — Dân sự

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thành B, sinh năm 1957; nơi cư trú: Thôn 1, xã Nghị Đức, huyện Tánh Linh, tỉnh Bình Thuận. Bị đơn: Ông Võ Quốc Th, sinh năm 1974 và bà Nguyễn Thị Minh T, sinh năm 1979; cùng nơi cư trú: Thôn 1, xã Đồng Kho, huyện Tánh Linh, tỉnh Bình Thuận. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Tranh chấp HĐ mua bán tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÁNH LINH
TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 29/2022/QĐST-DSTánh Linh, ngày 24 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 5 năm 2022, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 56/2022/2021/TLST-DS ngày 28 tháng 3 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thành B, sinh năm 1957; nơi cư trú: Thôn 1, xã Nghị Đức, huyện Tánh Linh, tỉnh Bình Thuận.

- Bị đơn: Ông Võ Quốc Th, sinh năm 1974 và bà Nguyễn Thị Minh T, sinh năm 1979; cùng nơi cư trú: Thôn 1, xã Đồng Kho, huyện Tánh Linh, tỉnh Bình Thuận.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Vợ chồng ông Võ Quốc Th và bà Nguyễn Thị Minh T phải có nghĩa vụ trả cho ông Nguyễn Thành B số tiền 69.618.000đ (Sáu mươi chín triệu sáu trăm mười tám ngàn đồng).

2.2. Phương thức thực hiện như sau:

- Chậm nhất đến ngày 31/8/2022 ông Võ Quốc Th, bà Nguyễn Thị Minh T phải trả cho ông Nguyễn Thành B số tiền 10.000.000đ;

- Chậm nhất đến ngày 31/12/2022 ông Võ Quốc Th, bà Nguyễn Thị Minh T phải trả cho ông Nguyễn Thành B số tiền 10.000.000đ;

- Chậm nhất đến ngày 30/4/2023 ông Võ Quốc Th, bà Nguyễn Thị Minh T phải trả cho ông Nguyễn Thành B số tiền 10.000.000đ;

- Chậm nhất đến ngày 31/8/2023 ông Võ Quốc Th, bà Nguyễn Thị Minh T phải trả cho ông Nguyễn Thành B số tiền 10.000.000đ;

- Chậm nhất đến ngày 31/12/2023 ông Võ Quốc Th, bà Nguyễn Thị Minh T phải trả cho ông Nguyễn Thành B số tiền 10.000.000đ;

- Chậm nhất đến ngày 30/4/2024 ông Võ Quốc Th, bà Nguyễn Thị Minh T phải trả cho ông Nguyễn Thành B số tiền 10.000.000đ;

- Chậm nhất đến ngày 31/8/2024 ông Võ Quốc Th, bà Nguyễn Thị Minh T phải trả cho ông Nguyễn Thành B số tiền 9.618.000đ.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật; nếu không có thỏa thuận về mức lãi suất thì quyết định theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

3. Về án phí: Vợ chồng ông Võ Quốc Th và bà Nguyễn Thị Minh T phải nộp 1.740.000đ (một triệu B trăm bốn chục ngàn đông) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ