- Tranh chấp gì? Các yêu cầu dân sự trong trường hợp chưa có điều luật để áp dụng — án dân sự — "Đỗ Văn L - Vũ Thị L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC GIANG TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 29/2022/QĐST-DS | Bắc Giang, ngày 26 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC GIANG
Với Hội đồng xét xử sở thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Bà Đinh Thị Thu Hà Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Văn Môn
2. Bà Hoàng Thị Hồng
Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12, khoản 8 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 112/2022/TLST – DS ngày 30 tháng 6 năm 2022.
XÉT THẤY:
Tại phiên toà các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thoả thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
+ Nguyên đơn: Ông Đỗ Văn L, sinh năm 1972
Địa chỉ: Số nhà 03, ngõ 74, đường Ng, phường L, thành phố B, tỉnh B
+ Bị đơn: Bà Vũ Thị L, sinh năm 1955
Địa chỉ: Số nhà 203, cụm C, phường L, thành phố B, tỉnh B
+ Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Đỗ Hồng Q, sinh năm 1957
Địa chỉ: Số nhà 184, đường H, phường H, thành phố B, tỉnh B.
2. Ông Đỗ Văn C, sinh năm 1960
Địa chỉ: Số nhà 03, ngõ 74, đường Ng, phường L, thành phố B, tỉnh B.
3. Ông Đỗ Văn D, sinh năm 1963
Địa chỉ: Số nhà 61, ngõ 175, đường Ng, phường L, thành phố B, tỉnh B.
4. Ông Đỗ Văn C, sinh năm 1966
Địa chỉ: Số nhà 38, ngõ 225, đường L, phường H, thành phố B, tỉnh B.
5. Ông Đỗ Công Th, sinh năm 1968.
Địa chỉ: Số nhà 151, đường T, phường L, thành phố B, tỉnh B.
6. Ông Đỗ Văn L, sinh năm 1975.
Địa chỉ: Số nhà 03, ngõ 74, đường Ng, phường L, thành phố B, tỉnh B.
7. Ông Đỗ Trọng H, sinh năm 1955
Địa chỉ: Số nhà 08, ngõ 225, đường L, phường H, thành phố B, tỉnh B.
Người kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của ông H:
1. Bà Đỗ Thị B, sinh năm 1957.
Địa chỉ: Số nhà 08, ngõ 225, đường L, phường H, thành phố B, tỉnh B.
2. Chị Đỗ Thúy H, sinh năm 1979.
Địa chỉ: Số nhà 94, đường Cg, TDP số 7, phường T, thành phố B, tỉnh B.
3. Chị Đỗ Thu H, sinh năm 1982.
Địa chỉ: Số nhà 08, ngõ 225, đường L, phường H, thành phố B, tỉnh B.
4. Chị Đỗ Phương A, sinh năm 1987.
Địa chỉ: Thôn B, xã C, huyện V, tỉnh Y.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Anh Đỗ Văn L và bà Vũ Thị L thống thất thoả thuận tạm giao cho anh Đỗ Văn L được quyền sử dụng và quản lý toàn bộ tài sản trên diện tích đất 98m2 thuộc thửa số 09, tờ bản đồ số 24, tại địa chỉ: khu Đ, phường L, thành phố Bắ, tỉnh B gồm: 01 nhà bán mái lợp tôn 22,6m2, 01 nhà tạm cấp 4 Fribroximang diện tích 11,5m2 đã cũ nát hết khấu hao và 01 cây quéo đường kính gốc 25 cm. Anh Đỗ Văn L có trách nhiệm thanh toán, hỗ trợ cho bà Vũ Thị L tổng số tiền 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng chẵn).
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan, Người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của Người có quyền lợi liên quan đồng ý với nội dung thoả thuận trên.
2.2. Về án phí:
- Anh Đỗ Văn L phải chịu 300.000 đồng án phí DSST nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 0001620 ngày 23/6/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang. Xác nhận anh L đã thi hành xong.
- Bà Vũ Thị L không phải chịu án phí DSST.
2.3. Về chi phí tố tụng: Anh Đỗ Văn L phải chịu 3.000.000 đồng chi phí xem xét thẩm định tại chỗ. Xác nhận anh Lợi đã thi hành xong.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Giang; - Chi Cục THADS TP. Bắc Giang; - VKS TP. Bắc Giang; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đinh Thị Thu Hà |