- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ công nhận kết quả hòa giải tại Tòa án giữa Đường Anh T-Hán Thị Thùy V"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận t
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật H òa giải; Điều 33 Luật H òa giải; Điều 34 Luật H òa giải
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H À TRUNG TỈNH THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 29/2022/QĐHGT- HNGĐ | Hà Trung, ngày 24 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ H
ÒA GIẢI TH ÀNH TẠI T ÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H À TRUNG, TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Điều 32, 33, 34, 35, 36 Luật H òa giải, đối thoại tại T
òa án;
Sau khi nghiên cứu hồ s ơ h òa giải tại T òa án thụ lý số 37/2022/TLHG - HNGĐ ngày 06 tháng 6 năm 2022 tranh chấp về “ly hôn, nuôi con” , giữa:
1. Ngư ời khởi kiện:
Anh Đư ờng Anh T , sinh năm 1986.
Địa chỉ: thôn Đ, xã Y, huyện H , tỉnh T .
2. Ngư ời bị kiện:
Chị Hán Thị Th ùy V, sinh năm 1991.
Địa chỉ: thôn Đ, xã Y, huyện H à T, tỉnh T .
NHẬN ĐỊNH CỦA T
ÒA ÁN
Trong “Biên bản ghi nhận kết quả h
òa giải” tại T òa án ngày 08 tháng 6 năm 2022, các đương s ự đ ã thỏa thuận với nhau về việc giải quyết to
àn bộ nội dung khởi kiện v à có yêu cầu T òa án công nhận kết quả h
òa giải th ành, nội dung thỏa thuận cụ thể nh
ư sau:
[1]. Về hôn nhân : Anh Đư ờng Anh T v à chị Hán Thị Th ùy V tự nguyện t ìm hiểu v à đăng ký kết hôn ng ày 07/11/2014 tại Ủy ban
nhân dân xã H (nay là xã Y), huyện H, tỉ nh T. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến tháng
02 năm 2021 thì phát sinh mâu thuẫn, nguy ên nhân là do tính tình không phù hợp, bất đồng quan điểm sống dẫn đến
vợ chồng không c òn tình cảm . Mâu thuẫn giữa anh T v à chị V đã đư ợc hai b ên gia đình nội , ngoại h òa giải nhiều lần nh ưng không có k ết quả . Xét thấy t ình cảm vợ chồng không c
òn, anh T và chị V thuận t ình ly hôn.
[2]. Về con chung : Anh Đư ờng Anh T v à chị Hán Thị Th ùy V đều thừa nhận vợ chồng có
một con chung, cháu tên là Đư ờng Th ùy A, sinh ngày 17/10/2015. Anh T và chị V thỏa thuận, chị
V trực tiếp nuôi d ư ỡng cháu Thùy A, anh T có nghĩa vụ cấp d ư ỡng nuôi con chung cùng chị V mỗi tháng 2.000.000đ (Hai triệu đồng ), thời hạn cấp d ư ỡng nuôi con tính từ tháng 6 nă m 2022 cho đến khi cháu Thùy A đủ 18 tuổi .
[3]. Về t ài sản : Anh Đư ờng Anh T v à chị Hán Thị Th ùy V đều không y êu cầu giải quyết.
Việc thỏa thu ận của các đ ương s ự đảm bảo đủ các điều kiện quy định
tại Điều 33 Luật H òa giải, đối thoại tại T
òa án.
Đã hết thời hạn 15 ng ày, kể từ ng ày Tòa án nhận đ ư ợc bi ên bản ghi nhận kết
quả h òa giải tại T òa án và tài liệu k èm theo, không có đương s ự n ào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận t
ình ly hôn giữa anh Đư ờ ng Anh T và chị Hán Thị Thùy V.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đ
ương s ự cụ thể nh
ư sau :
Về con chung: Anh Đư ờng Anh T v à chị Hán Thị Th ùy V đều thừa nhận vợ
chồng có một con c hung, cháu tên là Đư ờng Th ùy A, sinh ngày 17/10/2015. Anh T và chị V thỏa thuận, chị V
trực tiế p nuôi dư ỡng cháu Th ùy A, anh T có nghĩa vụ cấp d ư ỡng nuôi con chung c ùng chị V mỗi tháng l à 2.000.000đ (Hai triệu đồng), thời hạ n cấp d ư ỡng nuôi con tính từ tháng 6 nă m 2022 cho đến khi ch áu Thùy A đủ 18 tuổi.
Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con m à không ai đư ợc cản trở. Anh
T không đư ợc lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh h
ư ởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục con của chị
V.
Về tài sản: Anh T và chị V không yêu cầu To à án giải quyết.
3. Quyết định n ày có hiệu lực pháp luật v
à không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
4. Các đương s ự có quyền đề nghị xem xét lại, Viện kiểm sát c
ùng cấp có quyền kiến nghị quyết định n
ày trong thời hạn 15 ng ày kể từ ngày nhận đ ư ợc quyết định .
5. Quyết định n ày đư ợc thi h ành theo quy định của pháp luật về thi h
ành án dân sự. Tr ư ờng hợp q uyết định đ ư ợc th i hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự th ì ngư ời đ ư ợc thi h ành án dân sự, ng ư ời phải thi h ành án dân sự có quyền thoả thuận thi h ành án, quyền y êu cầu thi h ành án, tự nguyện thi h ành án hoặc bị c ư ỡng chế thi h ành án theo quy định tại các Điều 6, 7 , 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi h
ành án đư ợc thực hiện theo quy định tại
Điều 30 Luật Thi h ành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương s ự; - VKSND huyện H à Trung; - Cơ quan đ ã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Chi cục Thi h ành án dân sự huyện H à Trung; - Lưu h ồ s ơ. | THẨM PHÁN Lê Văn Hồng |