- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 31 tháng 10 năm 2022, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN MÔ – TỈNH NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 29/2022/QĐCNTTLH | Yên Mô,ngày 16 tháng 11 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC
BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của anh Nguyễn Văn M và chị Nguyễn Thị Thảo H
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 21 tháng 10 năm 2022 về việc yêu cầu ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn của anh Nguyễn Văn M, sinh năm 1997, địa chỉ: Xóm 2, Th Đ, xã Kh Th, huyện Y M, tỉnh N B.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 31 tháng 10 năm 2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
+ Người khởi kiện anh Nguyễn Văn M, sinh năm 1997, địa chỉ: Xóm 2, Th Đ, xã Kh Th, huyện Y M, tỉnh N B.
+ Người bị kiện chị Nguyễn Thị Thảo H, sinh năm 1997, địa chỉ: Xóm 2, Th Đ, xã Kh Th, huyện Y M, tỉnh N B.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 31 tháng 10 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 31 tháng 10 năm 2022, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn M và chị Nguyễn Thị Th H đều xác định mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Nguyễn Văn M và chị Nguyễn Thị Thảo H có 01 con chung là: Cháu Nguyễn Hải Đ, sinh ngày 06/4/2018.
Sau khi ly hôn, anh Nguyễn Văn M và chị Nguyễn Thị Thảo H thống nhất: Anh Nguyễn Văn M được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Hải Đ, sinh ngày 06/4/2018 cho đến khi cháu Đ thành niên ( đủ 18 tuổi).
Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Nguyễn Văn M và chị Nguyễn Thị Thảo H thống nhất chị H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cùng anh M mỗi tháng 1.000.000 đồng, kể từ tháng 12/2022 cho đến khi cháu Đ đủ 18 tuổi.
Kể từ ngày anh Nguyễn Văn M có đơn yêu cầu thi hành án, nếu chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, thì chị Nguyễn Thị Thảo H còn phải trả số tiền lãi của số tiền chậm thi hành án tương ứng với thời gian chậm thi hành án, theo quy định tại Điều 357 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Quyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con sau khi ly hôn được thực hiện theo quy định tại Điều 58 của Luật Hôn nhân và gia đình.
- Về chia tài sản chung, nợ chung: Anh Nguyễn Văn M và chị Nguyễn Thị Thảo H đều xác định không có tài sản chung và nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND huyện Yên Mô; - Cơ quan THADS huyện Yên Mô; - UBND xã Khánh Thượng, huyện Yên Mô; - Lưu TA. | THẨM PHÁN Đã ký Phan Ngọc Hà |