- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 05 tháng 09 năm 2022, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẠC TH TỈNH HOÀ B | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 29/2022/QĐCNTTLH | Lạc Th, ngày 21 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN
THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ các điều 55, điều 81, điều 82 và điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của Chị Đinh Thị L và anh Trần Đình T.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 23 tháng 8 năm 2022 về việc yêu cầu ly hôn của chị Đinh Thị Lương.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 05 tháng 09 năm 2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
+ Người khởi kiện: Chị Đinh Thị L, sinh năm 1987;
Địa chỉ: Thôn Đức B, xã An B, huyện Lạc Th, tỉnh Hoà B.
+ Người bị kiện: Anh Trần Đình T, sinh năm 1984.
Địa chỉ: Thôn Công L, xã Gia T, huyện Nho Q, tỉnh Ninh B.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 05 tháng 09 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 05 tháng 09 năm 2022, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đinh Thị L và anh Trần Đình T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị L anh tuyến có 04 con chung: Trần Diễm Q, sinh ngày 18/01/2010; Trần Thu H, sinh ngày 22/08/2011; Trần Gia L, sinh ngày 30/09/2018 và Trần Minh Ch, sinh ngày 19/09/2021.
Chị L, anh T thoả thuận giao các con chung là cháu Trần Diễm Q, Trần Thu H, Trần Gia L và Trần Minh Ch cho chị L trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục đến khi các cháu đủ 18 tuổi.
Anh T có quyền thăm nom con chung theo quy định của pháp luật.
Về cấp dưỡng nuôi con: Anh T, chị L nhất trí thoả thuận, anh Tuyến đóng góp cho chị L nuôi bé Trần Minh Ch 2.000.000đ (hai triệu đồng)/tháng cho đến khi con đủ 18 tuổi. Thời điểm cấp dưỡng nuôi con tính từ ngày 01/09/2022.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng người phải thi hành án cò chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi xuất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
Trường hợp bản án (quyết định) được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án Dân sự, người phải thi hành án Dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án Dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án Dân sự.
- Về tài sản chung: Tự thoả thuận.
- Về công nợ chung: Không có.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND huyện Lạc Th; - THADS huyện Lạc Th; - UBND xã An B; - Lưu TA. | THẨM PHÁN (đã ký) Vũ Hải Dương |