- Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị B - Nguyễn Văn C"
- Tòa quyết gì? Giữ nguyên quyết định đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm số: 47/2022/QĐST-HNGĐ ngày 13 tháng 9 năm 2022 của Tòa án nhân dân huyện Mỏ Cày Nam về tranh chấp "Chia tài sản chung khi ly hôn và tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất" đối với vụ án hôn …
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 29/2022/QĐ-PT | Bến Tre, ngày 15 tháng 11 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
GIẢI QUYẾT VIỆC KHÁNG CÁO ĐỐI VỚI
QUYẾT ĐỊNH ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE
Với Hội đồng phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên họp: Ông Phạm Văn Ngọt
Các Thẩm phán:
Ông Nguyễn Thế Hồng
Ông Lê Minh Đạt
Tại Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm số 47/20222/QĐST-HNGĐ ngày 13 tháng 9 năm 2022. Toà án nhân dân huyện Mỏ Cày Nam đã căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 của Bộ luật tố tụng dân sự, quyết định đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm về việc "Chia tài sản chung sau khi ly hôn và tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất" giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1981;
Địa chỉ: Ấp P, xã C, huyện M, tỉnh Bến Tre.
Người đại diện theo ủy quyền của bà Bông: Bà Võ Thị Minh T, sinh năm 1982. Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện M, tỉnh Bến Tre.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1981;
Địa chỉ: Ấp B, xã C, huyện M, tỉnh Bến Tre.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Đặng Văn B, sinh năm 1962.
2. Bà Trần Thị C, sinh năm 1963.
3. Ông Đặng Văn T, sinh năm 1982.
4. Bà Đặng Thị H, sinh năm 1985.
5. Ông Đặng Văn G, sinh năm 1988.
Cùng địa chỉ: Ấp T, xã C, huyện M, tỉnh Bến Tre.
Tại đơn kháng cáo ngày 16 tháng 9 năm 2022, nguyên đơn Bà Nguyễn Thị B kháng cáo cho rằng người đại diện theo ủy quyền của bà Bông là Bà Võ Thị Minh T tự ý nộp đơn xin rút yêu cầu khởi kiện mà không có sự đồng ý của bà là vi phạm quy định pháp luật. Bà yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Bến Tre hủy Quyết định đình chỉ số: 47/20222/QĐST-HNGĐ ngày 13 tháng 9 năm 2022 của Tòa án nhân dân huyện Mỏ Cày Nam để giải quyết lại theo thủ tục sơ thẩm.
XÉT THẤY:
Trong quá trình tham gia tố tụng tại Tòa án nhân dân huyện Mỏ Cày Nam, nguyên đơn Bà Nguyễn Thị B có nộp cho Tòa án văn bản là Hợp đồng ủy quyền đề ngày 30 tháng 12 năm 2020 giữa Bà Nguyễn Thị B và Bà Võ Thị Minh T, sinh năm 1982. Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện M, tỉnh Bến Tre (Bút lục 105, 106). Hợp đồng ủy quyền này được chứng thực tại Ủy ban nhân dân xã Hòa Lộc, huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre là phù hợp với quy định của pháp luật nên phát sinh hiệu lực.
Tại Điều 1 của Hợp đồng quy định về phạm vi ủy quyền có ghi nội dung: “…bên nhận ủy quyền được quyền thay đổi đơn, bổ sung yêu cầu khởi kiện, rút một phần hoặc toàn bộ yêu cầu khởi kiện và toàn quyền quyết định mọi vấn đề liên quan trong vụ kiện giữa nguyên đơn Bà Nguyễn Thị B và bị đơn Ông Nguyễn Văn C”.
Như vậy, trong phạm vi nhận ủy quyền đã được các bên thống nhất nêu trong hợp đồng ủy quyền thì Bà Võ Thị Minh T được quyền quyết định mọi vấn đề có liên quan đến vụ án, trong đó có quyền được rút một phần hoặc toàn bộ yêu cầu khởi kiện. Việc bà Tài có Đơn xin rút yêu cầu khởi kiện đề ngày 13/9/2022 là phù hợp; trong vụ án này không có yêu cầu phản tố của bị đơn và không có yêu cầu độc lập của người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan. Vì vậy, Tòa án nhân dân huyện Mỏ Cày Nam căn cứ vào đơn xin rút yêu cầu khởi kiện của Bà Võ Thị Minh T, quyết định đình chỉ giải quyết vụ án giữa nguyên đơn Bà Nguyễn Thị B và bị đơn Ông Nguyễn Văn C là có căn cứ. Do đó, kháng cáo của bà B là không có căn cứ nên không chấp nhận.
Căn cứ vào Điều 314 của Bộ luật tố tụng dân sự;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Giữ nguyên quyết định đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm số: 47/2022/QĐST-HNGĐ ngày 13 tháng 9 năm 2022 của Tòa án nhân dân huyện Mỏ Cày Nam về tranh chấp "Chia tài sản chung khi ly hôn và tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất" đối với vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 42/2022/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 02 năm 2022.
2. Bà Nguyễn Thị B phải chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng án phí hôn nhân và gia đình phúc thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0008048 ngày 20 tháng 9 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam. Bà Nguyễn Thị B đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Bến Tre; - Đương sự; - Lưu HS, VP. | THẨM PHÁN (Đã ký tên và đóng dấu) Phạm Văn Ngọt |