- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ông Nguyễn Đặng H yêu cầu ly hôn bà Trần Thị T."
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành giữa các bên cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VẠN NINH TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 29/2021/QĐST-HNGĐ | Vạn Ninh, ngày 05 tháng 11 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ hồ sơ kết quả hòa giải thành vụ án hôn nhân và gia đình ngày 20 tháng 10 năm 2021, giữa:
- Người khởi kiện: Ông Nguyễn Đặng H - sinh năm 1971; trú tại: Thôn T, xã P, huyện V, tỉnh Khánh Hòa.
- Người bị kiện: Bà Trần Thị T - sinh năm 1970; trú tại: Thôn T, xã P, huyện V, tỉnh Khánh Hòa. Căn cứ các Điều 32, 33, 34, 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành ngày 20 tháng 10 năm 2021;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành ngày 20 tháng 10 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội; Các bên tham gia hòa giải thống nhất yêu cầu Tòa án ra quyết định công nhận kết quả hòa giải thành.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành giữa các bên cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Đặng H và bà Trần Thị T.
- Về nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con chung: Con chung Nguyễn Đức M (sinh năm 1989) đã đủ 18 (mười T) tuổi, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự nên ông Nguyễn Đặng H và bà Trần Thị T đều không yêu cầu Tòa án giải quyết. Bà Trần Thị T được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Nguyễn Thùy V - sinh ngày 02 tháng 01 năm 2004 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Ông Nguyễn Đặng H cấp dưỡng nuôi con chung, mức cấp dưỡng nuôi con chung là 1.500.000đ (một triệu năm trăm nghìn đồng)/tháng. Thời gian cấp dưỡng vào ngày 15 (mười lăm) hàng tháng, bắt đầu cấp dưỡng từ tháng 11/2021 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Quy định: Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, nếu người phải thi hành án không thi hành khoản tiền trên thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi đối với số tiền chậm thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chậm thi hành án. Ông H được quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. Trong quá trình nuôi dưỡng con chung, nếu xét thấy cần thiết bà T, ông H có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con chung cũng như việc cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Ông Nguyễn Đặng H và bà Trần Thị T đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Ông Nguyễn Đặng H và bà Trần Thị T đều xác nhận không có nợ chung.
- Về các vấn đề khác: Không. 2. Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND huyện Vạn Ninh; - THADS huyện Vạn Ninh; - UBND xã Vạn Phước (Giấy chứng nhận kết hôn số 64, quyển số 02, cấp ngày 04/9/1997); - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ. - Lưu: VT; AV. | THẨM PHÁN (Đã ký) Vi Nhật Hoàng |