vanban.org

Quyết định 29/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lương Mã B và anh Nông Văn T. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Lương Mã B và anh Nông Văn T đều xác nhận tình cảm vợ chồng không còn và cùng nhất trí thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Lương Mã B và anh Nông Văn T cùng tự nguyện thỏa thuận để chị Lương Mã B trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Hoàng Minh N, sinh ngày 03/8/201… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lương Mã B và anh Nông Văn T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUẢNG HÒA
TỈNH CAO BẰNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 29/2021/QĐST- HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 45/2021/TLST/HNGĐ, ngày 06/5/2021,giữa: Nguyên đơn: Lương Mã B, sinh năm 1995; địa chỉ: Xóm BG, xã NL, huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng. Bị đơn: Nông Văn T; địa chỉ: Xóm Đ, thị trấn QU, huyện Quảng Hòa, tỉnh Cao Bằng. Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 5 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 5 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lương Mã B và anh Nông Văn T. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lương Mã B và anh Nông Văn T đều xác nhận tình cảm vợ chồng không còn và cùng nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Lương Mã B và anh Nông Văn T cùng tự nguyện thỏa thuận để chị Lương Mã B trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Hoàng Minh N, sinh ngày 03/8/2013 đến tuổi trưởng thành. Chị B tự nguyện không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con chung. Sau khi ly hôn anh T có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở anh thực hiện quyền này.

- Về tài sản chung và các khoản nợ: Hai bên đương sự xác nhận không có. Không yêu cầu tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Lương Mã B và anh Nông Văn T mỗi người phải chịu án phí dân sự sơ thẩm số tiền 75.000đ (Bảy mươi năm nghìn đồng) để sung quỹ Nhà nước. Chấp nhận sự tự nguyện của chị Lương Mã B nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm số tiền là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nay chị B được hoàn lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2018/0001898 ngày 06/5/2021 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Hòa thu. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ