vanban.org

Quyết định 29/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Quách Thị Lan A và anh Nguyễn Khắc C. 2.

Về hôn nhân: Chị Quách Thị Lan A và anh Nguyễn Khắc C thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Quách Thị Lan A, Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Khắc C thống nhất có một con chung là Nguyễn Khắc Trung H, sinh ngày 03/10/201. Hai bên thỏa thuận: Anh C trực tiếp nuôi cháu H; chị Lan A cấp dưỡng nuôi … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án HNGĐ: Quách Thị Lan A - Nguyễn Khắc C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Quách Thị Lan A và anh Nguyễn Khắc C. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NHƢ THANH
TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 29/2021/QĐST-HNGĐNhư Thanh, ngày 24 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 10/2021/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 02 năm 2021, về việc: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Quách Thị Lan A - Sinh năm 1998 Địa chỉ: Thôn Đ, xã M, huyện N, tỉnh Thanh Hóa. Người vảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H - trợ giúp viên pháp lý của chi nhánh trợ giúp pháp lý số 4 thuộc trung tâm trợ giúp pháp lý. Bị đơn: Anh Nguyễn Khắc C - Sinh năm 1995 Địa chỉ: Thôn Đ, xã M, huyện N, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 3 Điều 147 Bộ luật TTDS; Điều 6; điểm đ khoản 1 Điều 12; điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a, b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTV Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 3 năm 2021.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 3 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Quách Thị Lan A và anh Nguyễn Khắc C. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về hôn nhân: Chị Quách Thị Lan A và anh Nguyễn Khắc C thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Quách Thị Lan A, Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Khắc C thống nhất có một con chung là Nguyễn Khắc Trung H, sinh ngày 03/10/201. Hai bên thỏa thuận: Anh C trực tiếp nuôi cháu H; chị Lan A cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh C mỗi tháng 1.000.000 đồng; thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 4/2021 cho đến khi cháu H đủ 18 tuổi. Chị Lan A, có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản và công nợ: Chị Quách Thị Lan A, Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Khắc C thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Quách Thị Lan A, Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Khắc C thống nhất: Anh C chịu 75.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm; Chị Lan A chịu 75.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con. Tuy nhiên, chị Lan A là người dân tộc thiểu số cư trú ở xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn nên đề nghị Tòa án miễn án phí ly hôn cho chị Lan A. Tr êng hîp QuyÕt ®Þnh ® îc thi hµnh theo quy ®Þnh t¹i ®iÒu 2 LuËt Thi hµnh ¸n d©n sù th× ng êi ® îc thi hµnh ¸n d©n sù, ng êi ph¶i thi hµnh ¸n d©n sù cã quyÒn tho¶ thuËn thi hµnh ¸n, quyÒn yªu cÇu thi hµnh ¸n, tù nguyÖn thi hµnh ¸n hoÆc bÞ c ìng chÕ thi hµnh ¸n theo quy ®Þnh t¹i c¸c ®iÒu 6, 7 vµ 9 LuËt Thi hµnh ¸n d©n sù; Thêi hiÖu thi hµnh ¸n ® îc thùc hiÖn theo quy ®Þnh t¹i ®iÒu 30 LuËt Thi hµnh ¸n d©n sù. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHƢ THANH

Cỡ chữ