- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Võ Thị T và ông Võ Văn N. II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA VANG TP.ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 29/2021/QĐST-HNGĐ | Hòa Vang, ngày 17 tháng 6 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 53/2021/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 5 năm 2021, giữa: Nguyên đơn: Bà Võ Thị T, sinh năm 1981; địa chỉ: Thôn T, xã Hòa S, huyện Hòa V, thành phố Đà Nẵng. Bị đơn: Ông Võ Văn N, sinh năm 1980; địa chỉ: Thôn T, xã Hòa S, huyện Hòa V, thành phố Đà Nẵng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 6 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 6 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Võ Thị T và ông Võ Văn N. II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Bà Võ Thị T và ông Võ Văn N tự nguyện thỏa thuận: Giao con chung Võ M, sinh ngày 07/7/2007 cho bà Võ Thị T trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con đủ 18 tuổi. Ông Võ Văn N không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Người không trực tiếp nuôi con vẫn có đầy đủ các quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. 2. Về tài sản chung: Bà Võ Thị T và ông Võ Văn N tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết. 3. Về nợ chung: Bà Võ Thị T và ông Võ Văn N xác định không có nợ chung. 4. Về án phí: 4.1. Án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng), bà Võ Thị T tự nguyện chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu số 0008233 ngày 07/5/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng. Hoàn trả cho bà T số tiền 150.000 đồng. 4.2. Hoàn trả cho bà Võ Thị T số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 7.750.000đ (bảy triệu bảy trăm năm mươi ngàn đồng) theo biên lai thu số 0008234 ngày 07/5/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng. III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Hòa Vang; - Chi cục THADS huyện Hòa Vang; - UBND xã Đ, huyện Đại L, tỉnh Quảng Nam; (Giấy chứng nhận kết hôn số 52, ngày: 25/12/2006) - Lưu hồ sơ vụ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thế Anh |