- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Th và anh Phan Đình C.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG SƠN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 29/2021/QĐST-HNGĐ. | Đông Sơn, ngày 14 tháng 12 năm 2021. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 38/2021/TLST - HNGĐ ngày 21 tháng 10 năm 2021 giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Th - sinh năm 2002.
Địa chỉ: Thôn V Kh, xã Đ V, TP Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa.
Bị đơn: Anh Phan Đình C - sinh năm 1999. Địa chỉ: Thôn Đ K, xã Đ Th, huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ khoản 1 Điều 6; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy Ban thường vụ Quốc Hội khóa 14.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 12 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 12 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Th và anh Phan Đình C.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Th và anh Phan Đình C thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Th và anh C có 01 con chung là Phan Đình Anh Ph - sinh ngày 13/4/2021.
Anh, chị thỏa thuận: Chị Th trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Phan Đình Anh Ph; anh C có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 750.000đ (bảy trăn năm mươi nghìn đồng), kể từ tháng 12/2021 cho đến khi cháu Ph đủ tuổi thành niên. Anh C có quyền thăm nom con chung, không ai được ngăn cấm, cản trở.
- Về tài sản, công nợ: Anh, chị không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Anh, chị thỏa thuận: Chị Th chịu 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ án phí cấp dưỡng định kỳ; tổng cộng 300.000đ nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2021/0005455 ngày 21/10/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa. Chị Th đã nộp đủ tiền án phí.
Người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hóa; - Các đương sự; - VKSND huyện Đông Sơn; - Chi cục THADS huyện Đông Sơn; - UBND xã Đ Th, huyện Đông Sơn (nơi ĐKKH); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Cao Văn Tuấn |