- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND HUYỆN TÂN UYÊN TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 29/2021/QĐST-HNGĐ | Tân Uyên, ngày 20 tháng 5 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào khoản 3 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 12 tháng 5 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 43/2021/TLST-HNGĐ, ngày 06 tháng 4 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Lò Thị D (Tên gọi khác: Lò Thị Đ), sinh năm 1996.
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Bản H, xã N, huyện S, tỉnh Lai Châu.
Nơi đăng ký tạm trú và chỗ ở hiện nay: Tổ X, phường T, thành phố L, tỉnh Lai Châu.
Bị đơn: Anh Trần Đức H, sinh năm 1994.
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và chỗ ở hiện nay: Tổ dân phố Y, thị trấn T, huyện T, tỉnh Lai Châu.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về người trực tiếp nuôi con: Chị Lò Thị D và anh Trần Đức H có một con chung là Trần Bảo L, sinh ngày 23/6/2015. Chị Lò Thị D và anh Trần Đức H thoả thuận:
Chị Lò Thị D là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Trần Bảo L, sinh ngày 23/6/2015 cho đến khi con trưởng thành, đủ 18 tuổi.
Anh Trần Đức H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
2.2. Về cấp dưỡng: Chị Lò Thị D không yêu cầu anh Trần Đức H phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung.
2.3. Về án phí: Chị Lò Thị D và anh Trần Đức H mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Chị Lò Thị D tự nguyện nộp toàn bộ án phí trong vụ án bao gồm cả phần án phí mà anh Trần Đức H phải chịu. Tổng cộng chị Lò Thị D phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Xác nhận chị Lò Thị D đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai số: AA/2021/0000403 ngày 06/4/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu. Nay trả lại cho chị Lò Thị D 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lai Châu; - VKSND huyện Tân Uyên; - Chi cục THADS huyện Tân Uyên; - Nguyên đơn, bị đơn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Dương Thị Tuyết Thanh |