vanban.org

Quyết định 29/2021/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về cấp dưỡng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Chị Lưu Thị T. Địa chỉ: Thôn N II, xã P, huyện V, tỉnh Hà Giang Bị đơn: Anh Phạm Ngọc H. Địa chỉ: SN 584 đường L, phường N, thành phố H, tỉnh Hà Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về cấp dưỡng — án hôn nhân và gia đình — "Lưu Thị T - Phạm Ngọc H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ H
TỈNH HÀ GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 29/2021/QĐST-HNGĐH, ngày 19 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 12/2021/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 01 năm 2021, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Lưu Thị T. Địa chỉ: Thôn N II, xã P, huyện V, tỉnh Hà Giang

- Bị đơn: Anh Phạm Ngọc H. Địa chỉ: SN 584 đường L, phường N, thành phố H, tỉnh Hà Giang.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ điểm a, b khoản 6, Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên hoà giải thành ngày 11 tháng 3 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 3 năm 2021 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện, nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Chị Lưu Thị T. Địa chỉ: Thôn N II, xã P, huyện V, tỉnh Hà Giang

- Bị đơn: Anh Phạm Ngọc H. Địa chỉ: SN 584 đường L, phường N, thành phố H, tỉnh Hà Giang.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về mức cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Phạm Ngọc H cấp dưỡng nuôi con chung cháu Phạm Minh H1, SN 03/6/2014 theo mức 1.000.000,đ/tháng (Một triệu đồng), chị T là người trực tiếp nhận tiền cấp dưỡng. Thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 01/4/2021 đến khi cháu H1 đủ 18 tuổi.

Việc cấp dưỡng nuôi con chung là không cố định.

Quyết định này thay thế cho Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự số: 82/2016/QĐST- HNGĐ, ngày 14/9/2016 của Tòa án nhân dân thành phố H, tỉnh Hà Giang.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

- VÒ ¸n phÝ: Anh Phạm Ngọc H phải chịu tiền án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000,đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ