vanban.org

Quyết định 29/2021/QĐST-DS — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

TAND TP. Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng Tuyên án 25/11/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trương Lục H, sinh năm: 1987. Địa chỉ: Số 47 Cổ Loa, Phường B, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Kiện vay Ts giữa bà H và ông V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LÂM ĐỒNG
Số: 29/2021/QĐST- DS

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ khoản 3 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 11 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 163A/2021/TLST - DS ngày 11 tháng 10 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trương Lục H, sinh năm: 1987.

Địa chỉ: Số 47 Cổ Loa, Phường B, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng.

Người địa diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị Nh, sinh năm 1995; Địa chỉ: Hẻm Đoàn Thị Đ, Phường B , thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng. (Theo văn bản ủy quyền ngày 15/11/2021).

Bị đơn: Ông Nguyễn Văn V, sinh năm: 1940.

Bà Nguyễn Thị Thu S, sinh năm 1971.

Cùng địa chỉ: Đường Đ, Phường C, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Vợ chồng ông Nguyễn Văn V, bà Nguyễn Thị Thu S có trách nhiệm liên đới trả cho bà Trương Lục H số tiền 3.172.500.000đ (Ba tỷ một trăm bảy mươi hai triệu năm trăm nghìn đồng), trong đó tiền nợ gốc là 2.700.000.000đ và tiền nợ lãi 472.500.000đ.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

2.2 Về án phí:

Bà Nguyễn Thị Thu S phải chịu 23.862.500đ (Hai mươi ba triệu tám trăm sáu mươi hai nghìn năm trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Ông Nguyễn Văn V trên 60 tuổi có đơn xin miễn án phí nên được miễn số tiền 23.862.500đ án phí Dân sự sơ thẩm .

Hoàn trả cho bà Trương Lục H số tiền 47.725.000đ (Bốn mươi bảy triệu bảy trăm hai mươi lăm nghìn đồng) tiền tạm nộp án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001089 ngày 08/10/20201 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ