vanban.org

Quyết định 29/2021/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 01/07/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Võ Thị Ngọc V, sinh năm 1950; cư trú tại ấp S, xã M, huyện B, tỉnh Vĩnh Long. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ngọc P1, sinh năm 1980; cư trú tại Số 207, Khu 6, thị trấn Ô, huyện Ô, tỉnh Vĩnh Long (Văn bản ủy quyền ngày tháng năm 2021). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — ""Tranh chấp hợp đồng góp hụi" giữa bà Võ Thị Ngọc V với chị Phạm Thị P2 và anh Đặng Quốc A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TAM BÌNH
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 29/2021/QĐST-DSTam Bình, ngày 01 tháng 7 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 6 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 59/2021/TLST-DS ngày 15 tháng 4 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Võ Thị Ngọc V, sinh năm 1950; cư trú tại ấp S, xã M, huyện B, tỉnh Vĩnh Long.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ngọc P1, sinh năm 1980; cư trú tại Số 207, Khu 6, thị trấn Ô, huyện Ô, tỉnh Vĩnh Long (Văn bản ủy quyền ngày tháng năm 2021).

Bị đơn:

- Chị Phạm Thị P2, sinh năm 1979.

- Anh Đặng Quốc A, sinh năm 1978.

Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn anh Đặng Quốc A: Chị Phạm Thị P2, sinh năm 1979 (Văn bản ủy quyền ngày 23 tháng 6 năm 2021).

Cùng cư trú tại: Ấp S, xã M, huyện B, tỉnh Vĩnh Long.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về nội dung tranh chấp:

2.1.1. Chị Phạm Thị P2 và anh Đặng Quốc A đồng ý trả cho bà Võ Thị Ngọc V nợ hụi số tiền 65.000.000 (sáu mươi lăm triệu) đồng.

2.1.2. Kể từ ngày người được thi hành án bà Võ Thị Ngọc V có đơn yêu cầu thi hành án đối với số tiền 65.000.000 (sáu mươi lăm triệu) đồng thì người phải thi hành chị Phạm Thị P2 và anh Đặng Quốc A còn phải trả lãi chậm trả tiền theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Võ Thị Ngọc V đồng ý chịu án phí hòa giải thành số tiền 1.625.000 (một triệu sáu trăm hai mươi lăm nghìn) đồng. Do bà V là người cao tuổi có đơn đề nghị miễn án phí được Tòa án chấp nhận miễn cho bà V số tiền 812.500 (tám trăm mười hai nghìn năm trăm) đồng. Nên bà V còn phải nộp án phí số tiền 812.500 (tám trăm mười hai nghìn năm trăm) đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ