vanban.org

Quyết định 29/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Hán Văn Q, sinh năm 1968; trú tại: Thôn T, xã H, huyện S, tỉnh T; Bị đơn: Ông Lý Văn C, sinh năm 1975; trú tại: Thôn P, xã Đ, huyện S, tỉnh T; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vat tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SƠN DƯƠNG
TỈNH TUYÊN Q

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 29/2021/QĐST-DSSơn Dương, ngày 14 tháng 8 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về việc quy định về mức thu, miễm, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí của Toà án;

- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 8 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 94/2021/TLST-DS, ngày 04 tháng 8 năm 2021,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Hán Văn Q, sinh năm 1968; trú tại: Thôn T, xã H, huyện S, tỉnh T;

- Bị đơn: Ông Lý Văn C, sinh năm 1975; trú tại: Thôn P, xã Đ, huyện S, tỉnh T;

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nội dung tranh chấp:

Ông Lý Văn C có nghĩa vụ trả cho ông Hán Văn Q số tiền 110.000.000 đồng (Một trăm mười triệu đồng) tại các giấy biên nhận vay tiền ngày 23/6/2015, ngày 08/10/2015, ngày 28/10/2015.

Thời hạn thanh toán như sau: Trước ngày 15/8/2021 trả 60.000.000 đồng (Sáu mươi triệu đồng); trước ngày 04/10/2021 trả 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng).

Khoản tiền phải trả kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án của ông Q, nếu ông C chậm trả thì hàng tháng còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.

- Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: Ông Hán Văn Q phải chịu 1.000.000 đồng (Một triệu đồng) án phí dân sự có giá ngạch, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.225.000 đồng (Ba triệu hai trăm hai mươi lăm nghìn đồng) tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0003971, ngày 04/8/2021 của Chi cụ Thi hành án dân sự huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Q. Trả lại cho ông Hán Văn Q số tiền 2.225.000 đồng (Hai triệu hai trăm hai mươi lăm nghìn đồng).

Ông Lý Văn C phải nộp 1.750.000 đồng (Một triệu bẩy trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự có giá ngạch.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ