- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B Đ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH PHƯỚC Số: 29/2021/QĐST–DS | Bù Đốp, ngày 01 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 11 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 30/2021/TLST-DS ngày 17 tháng 5 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Trần Hữu Gi, sinh năm: 1966 và bà Điền Thị L, sinh năm: 1972; Cùng địa chỉ: thôn 04, xã Th H, huyện B Đ, tỉnh Bình Phước.
Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Điền Đức G, sinh năm: 1950; Địa chỉ: ấp Th T, thị trấn Th B, huyện B Đ, tỉnh Bình Phước.
- Bị đơn: Ông Lưu Văn Ch, sinh năm: 1960 và bà Phạm Thị Thu H, sinh năm: 1963; Cùng địa chỉ: thôn 06, xã Th H, huyện B Đ, tỉnh Bình Phước.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Lưu Văn Ch và bà Phạm Thị Thu H có nghĩa vụ liên đới trả cho ông Trần Hữu Gi và bà Điền Thị L số tiền là: 1.110.000.000đ (một tỷ một trăm mười triệu đồng).
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Lưu Văn Ch và bà Phạm Thị Thu H mỗi người phải chịu 8.100.000đ (tám triệu một trăm nghìn đồng).
- Tuy nhiên ông Lưu Văn Ch có đơn xin miễn án phí vì lý do ông là người cao tuổi (đã đủ 60 tuổi). Căn cứ điểm đ, khoản 1, Điều 12 Nghị quyết 326/2016 của UBTVQH 14 ngày 31/12/2016 quy định về án phí, lệ phí Tòa án. Ông Lưu Văn Ch được miễn toàn bộ số tiền án phí 8.100.000đ (tám triệu một trăm nghìn đồng).
- Chi cục thi hành án dân sự huyện B Đ trả lại cho ông Trần Hữu Gi và bà Điền Thị L (do ông Điền Đức G nộp thay) số tiền: 20.250.000đ (hai mươi triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số: 022170 ngày 14/5/2021.
Kể từ ngày ông Gi bà L có đơn yêu cầu thi hành án, nếu chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền thì ông Ch, bà H còn phải trả cho ông Gi, bà L tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.
3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Tòa án nhân dân tỉnh Bình Phước; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện B Đ; - Viện kiểm sát nhân dân huyện B Đ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lâm Thị Chức |