vanban.org

Quyết định 29/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Đăk Tô, tỉnh Kon Tum Tuyên án 05/09/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: NHNN và PTNTVN Địa chỉ: 02 LH, quận BĐ, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp HĐTD"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐĂK TÔ
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 29/2021/QĐST-DSĐăk Tô, ngày 05 tháng 8 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 7 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 54/2021/TLST-DS ngày 08 tháng 7 năm 2021.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: NHNN và PTNTVN

Địa chỉ: 02 LH, quận BĐ, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông TĐTN– Trưởng phòng KHKD, NHNN và PTNTVN – Chi nhánh Đăk Tô, tỉnh Kon Tum.

- Bị đơn: Anh NT, sinh năm 1981 và chị LTH, sinh năm 1986

Cùng địa chỉ: Thôn 1, xã DB, huyện ĐT, tỉnh Kon Tum.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Anh NT và chị LTH trả cho NHNN và PTNTVN số tiền 163.931.507 (một trăm sáu mươi ba triệu chín trăm ba mươi mốt nghìn năm trăm linh bảy) đồng, trong đó: Nợ gốc: 150.000.000 đồng; nợ lãi tính đến ngày 14/6/2021 là 13.931.507 đồng và tiền lãi phát sinh từ ngày 15/6/2021 đến khi trả xong nợ. Mức lãi suất 10%/năm, lãi suất quá hạn là 15%/năm, lãi chậm trả 10%/năm, theo sổ vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn số 5101-LAV-202000139.

NHNN và PTNTVN trả lại cho Anh NT và chị LTH giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CĐ 365875, số vào sổ cấp GCN: CS05759, ngày 24/4/2017 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Kon Tum cấp cho Anh NT.

Về án phí: Áp dụng khoản 1 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Anh NT và chị LTH phải chịu 4.098.200 (bốn triệu không trăm chín mươi tám nghìn hai trăm) đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả cho NHNN và PTNTVN 4.098.000 đồng tiền tạm ứng án phí, theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003919 ngày 08/7/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đăk Tô, tỉnh Kon Tum.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ