vanban.org

Quyết định 29/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng đặt cọc

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Trung T, sinh năm 1988; địa chỉ: 51, tổ 3, khu dân cƣ TU, phƣờng HT, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dƣơng. Đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Thế A, sinh năm 1976; địa chỉ: 77 đƣờng N13, khu 7, phƣờng PH, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dƣơng (Hợp đồng ủy quyền ngày 25/10/2021)… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "T-T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚ GIÁO

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƢƠNG
Số: 29/2021/QĐST-DS
Phú Giáo, ngày 05 tháng 11 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 26/10/2021 về việc các đƣơng sự đã thỏa thuận đƣợc với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 105/2021/DS-ST ngày 03/6/2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đƣơng sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Trung T, sinh năm 1988; địa chỉ: 51, tổ 3, khu dân cƣ TU, phƣờng HT, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dƣơng.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Thế A, sinh năm 1976; địa chỉ: 77 đƣờng N13, khu 7, phƣờng PH, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dƣơng (Hợp đồng ủy quyền ngày 25/10/2021).

- Bị đơn: Bà Đoàn Thị T1, sinh năm 1990; địa chỉ: Khu phố 2, thị trấn PV, huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dƣơng.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1 Nguyên đơn và bị đơn thống nhất Hợp đồng đặt cọc ngày 19/11/2019 đối với thửa đất số 255, tờ bản đồ số 26 tọa lạc tại khu phố 4, thị trấn PV, huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dƣơng đƣợc ký giữa nguyên đơn và bị đơn vô hiệu.

2.2 Bị đơn có trách nhiệm thanh toán số tiền 1.000.000.000 đồng (Một tỷ đồng) cho nguyên đơn.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trƣờng hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ngƣời đƣợc thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho ngƣời đƣợc thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

2.3 Về án phí dân sự sơ thẩm:

Nguyên đơn đƣợc nhận lại số tiền 21.300.000 đồng (Hai mƣơi mốt triệu ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai số 0044123 ngày 27/5/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Giáo.

Bị đơn phải nộp 21.150.000 đồng (Hai mƣơi mốt triệu một trăm năm mƣơi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì ngƣời thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ