- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải: Anh H1g Gia T, sinh năm 1966 và chị Nguyễn Thị H1, sinh năm 1978; cùng nơi cư trú: Số 4/19/72 phường L, quận N, thành phố H.
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN N Số: 29/2021/QĐHG-HNGĐ | Quận N, ngày 12 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN N, THÀNH PHỐ H
Thẩm phán ra quyết định: Ông Lê Văn Mười.
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 và Điều 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 26 tháng 3 năm 2021, về việc các bên thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ việc yêu cầu công nhận thuận T ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn giữa:
- Người yêu cầu:
Anh H1g Gia T; sinh năm 1966; nơi cư trú: phường L, quận N, thành phố H.
Chị Nguyễn Thị H1; sinh năm 1978; nơi cư trú: phường L, quận N, thành phố H.
Sau khi nghiên cứu Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án cùng tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án,
XÉT THẤY:
Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án đã có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, không có bên nào ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải: Anh H1g Gia T, sinh năm 1966 và chị Nguyễn Thị H1, sinh năm 1978; cùng nơi cư trú: Số 4/19/72 phường L, quận N, thành phố H.
2. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh H1g Gia T và chị Nguyễn Thị H1 thuận T ly hôn.
- Về con chung: Anh H1g Gia T và chị Nguyễn Thị H1 có 02 con chung là H1g Minh T, sinh ngày 05/9/2009 và H1g Minh T1 sinh ngày 09/01/2012. Ly hôn, anh H1g Gia T và chị Nguyễn Thị H1 thỏa thuận chị Nguyễn Thị H1 trực tiếp nuôi cả hai con H1g Minh T và H1g Minh T1 cho đến khi mỗi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi theo quy định của pháp luật. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con anh H1g Gia T và chị Nguyễn Thị H1 tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Anh H1g Gia T và chị Nguyễn Thị H1 không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
4. Các bên, người đại diện hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định.
5. Viện Kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.
| Nơi nhận: - Các bên; - VKSND quận N, thành phố H; - Chi cục THADS quận N, thành phố H; - UBND phường L, quận N, thành phố H - Lưu: Hồ sơ vụ việc, TA. | THẨM PHÁN Lê Văn Mười |