vanban.org

Quyết định 29/2021/HNGĐ-ST — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Hữu K thuận tình ly hôn. Hôn nhân giữa chị T và anh K chấm dứt kể từ ngày ban hành quyết định ngày (ngày 21-9-2021). Về con chung: Anh chị có 01 con chung cháu Nguyễn Hữu Gia H, sinh ngày 19/02/2019. Sau khi ly hôn anh K và chị T thỏa thuận giao ch… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Hữu Khang và chị Nguyễn Thị Thủy thuận tình xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NGỌC HỒI
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 29/2021/QĐST-HNGĐNgọc Hồi, ngày 21 tháng 9 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ vào Nghị quyết: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 99/2021/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 8 năm 2021, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con chung” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

+ Anh Nguyễn Hữu K, sinh năm 1995;

+ Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1996;

Cùng địa chỉ: Thôn T, xã Đ, huyện N, tỉnh K.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại phiên hòa giải đoàn tụ không thành ngày 13-9-2021, những người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Hữu K đã tự nguyện thỏa thuận được với nhau về các vấn đề như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Hữu K thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh chị có 01 con chung cháu Nguyễn Hữu Gia H, sinh ngày 19/02/2019. Sau khi ly hôn anh K và chị T thỏa thuận giao cháu H cho chị Nguyễn Thị T nuôi dưỡng, chăm sóc đến khi cháu trưởng thành và tự lập. Anh Nguyễn Hữu K không cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa giải quyết.

Về lệ phí ly hôn sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị T nhận nộp toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Xét thấy việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 9 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Hữu K thuận tình ly hôn. Hôn nhân giữa chị T và anh K chấm dứt kể từ ngày ban hành quyết định ngày (ngày 21-9-2021).

- Về con chung: Anh chị có 01 con chung cháu Nguyễn Hữu Gia H, sinh ngày 19/02/2019. Sau khi ly hôn anh K và chị T thỏa thuận giao cháu H cho chị Nguyễn Thị T nuôi dưỡng, chăm sóc đến khi cháu trưởng thành và tự lập. Anh Nguyễn Hữu K không cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí ly hôn sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị T tự nguyện chịu toàn bộ 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm, được đối trừ vào số tiền chị Thủy đã nộp tạm ứng lệ phí là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số: AA/2016/0002771 ngày 26/8/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum. Chị Nguyễn Thị T đã nộp đủ tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ