- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng Thương mại Trách nhiệm hữu hạn một thành viên D; Công ty TNHH ô tô T"
- Tòa quyết gì? I/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 29/2020/QĐST-KDTM | Nam Từ Liêm, ngày 25 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự năm 2015;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 8 năm 2020 về việc các đương sự đã tự nguyện thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại sơ thẩm thụ lý số 25/2020/TLST-KDTM ngày 02 tháng 6 năm 2020, về việc “Tranh chấp Hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 17 tháng 8 năm 2020 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận của các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Trách nhiệm hữu hạn một thành viên D.
Trụ sở: Tòa nhà C, số 109 T, quận H, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Huy T, chức vụ: Tổng giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đinh Công H, chức vụ: Giám đốc GP Bank-Chi nhánh Thăng Long (Theo Giấy ủy quyền số 09/2017/UQ-TGĐ ngày 16/02/2017 của Tổng giám đốc GP Bank). Ông H ủy quyền lại cho ông Đinh Tiến L, ông Trần Xuân H, ông Phan Minh Đ, ông Nguyễn Huy H (Theo Giấy ủy quyền ngày 02A ngày 28/02/2020).
Bị đơn:
Công ty TNHH ô tô T
Trụ sở: A29, lô A, dự án X3 C, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Kim T, chức vụ: Giám đốc.
II/ Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Công ty TNHH ô tô T còn nợ Ngân hàng Thương mại Trách nhiệm hữu hạn một thành viên D theo Hợp đồng tín dụng số 0323/2018/TLO-VQ22/HDTD ký ngày 21/8/2018 và Giấy nhận nợ số 0323/2018/TLO-VQ22/GNN001 ký ngày 21/8/2018 với số tiền tính đến ngày 17/8/2020 là: 467.461.605 đồng. Trong đó: Nợ gốc: 451.531.288 đồng; Nợ lãi: 15.930.317 đồng (trong đó nợ lãi trong hạn: 15.107.105 đồng; nợ lãi quá hạn: 823.212 đồng).
Đại diện theo pháp luật của Công ty TNHH ô tô T và đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn xác nhận tài sản bảo đảm cho khoản vay là: 01 xe ô tô nhãn hiệu Mitsubishi, số loại Outland, Số khung: GF2MJ1000669; Số máy: YK95314B11; Màu sơn: Đen, Chỗ ngồi: 07; Biển số đăng ký: 30F-307.28, đứng tên Công ty TNHH ô tô T (Tài sản hình thành từ vốn vay), theo Hợp đồng thế chấp tài sản là động sản ký ngày 21/8/2018 giữa Ngân hàng Thương mại TNHH MTV D chi nhánh Thăng Long và Công ty TNHH ô tô T, lập tại Văn phòng công chứng T số 12 L (kéo dài), phường N, quận T, thành phố Hà Nội, số công chứng 3617.2018/HĐGD, Quyển số 03, TP/CC-SCC/HĐGD
2. Công ty TNHH ô tô T nhất trí thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Trách nhiệm hữu hạn một thành viên D tổng số tiền là: 467.461.605 đồng. Trong đó: Nợ gốc: 451.531.288 đồng; Nợ lãi: 15.930.317 đồng (trong đó nợ lãi trong hạn: 15.107.105 đồng; nợ lãi quá hạn: 823.212 đồng), theo thời gian và kỳ hạn thanh toán như sau:
- Kỳ 1: Chậm nhất đến ngày 30/8/2020, bị đơn là Công ty TNHH ô tô T phải thanh toán cho nguyên đơn là Ngân hàng Thương mại Trách nhiệm hữu hạn một thành viên D số tiền là: 30.000.000 (Ba mươi triệu đồng);
- Kỳ 2: Chậm nhất đến ngày 25/9/2020, bị đơn là Công ty TNHH ô tô T phải thanh toán cho nguyên đơn là Ngân hàng Thương mại Trách nhiệm hữu hạn một thành viên D số tiền là: 50.000.000 (Năm mươi triệu đồng);
- Kỳ 3: Chậm nhất đến ngày 25/10/2020, bị đơn là Công ty TNHH ô tô T phải thanh toán cho nguyên đơn là Ngân hàng Thương mại Trách nhiệm hữu hạn một thành viên D số tiền là: 15.000.000 (Mười lăm triệu đồng);
- Kỳ 4: Chậm nhất đến ngày 25/11/2020, bị đơn là Công ty TNHH ô tô T phải thanh toán cho nguyên đơn là Ngân hàng Thương mại Trách nhiệm hữu hạn một thành viên D số tiền là: 15.000.000 (Mười lăm triệu đồng);
- Kỳ 5: Chậm nhất đến ngày 25/12/2020, bị đơn là Công ty TNHH ô tô T phải thanh toán cho nguyên đơn là Ngân hàng Thương mại Trách nhiệm hữu hạn một thành viên D số tiền là: 15.000.000 (Mười lăm triệu đồng);
- Kỳ 6: Chậm nhất đến ngày 30/12/2020, bị đơn là Công ty TNHH ô Tô T phải thanh toán cho nguyên đơn là Ngân hàng Thương mại Trách nhiệm hữu hạn một thành viên D số tiền nợ gốc và lãi còn lại là: 342.461.605 (Ba trăm bốn mươi hai triệu bốn trăm sáu mươi mốt nghìn sáu trăm linh năm đồng);
Ngoài ra, Công ty TNHH ô tô T còn tiếp phải chịu tiền lãi suất đối với số tiền gốc chưa thanh toán tại Hợp đồng tín dụng nêu trên (theo lãi suất hai bên đã thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng) tính từ ngày 17/8/2020 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ các khoản nợ.
Trường hợp Công ty TNHH ô tô T vi phạm bất kỳ đợt trả nợ nào theo thỏa thuận trên thì Ngân hàng Thương mại TNHH MTV D có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án có thẩm quyền phát mại tài sản bảo đảm là 01 xe ô tô nhãn hiệu Mitsubishi, số loại Outland, Số khung: GF2MJ1000669; Số máy: YK95314B11; Màu sơn: Đen, Chỗ ngồi: 07; Biển số đăng ký: 30F-307.28, đứng tên Công ty TNHH ô tô T ( Tài sản hình thành từ vốn vay), theo Hợp đồng thế chấp tài sản là động sản ký ngày 21/8/2018 giữa Ngân hàng Thương mại TNHH MTV D chi nhánh Thăng Long và Công ty TNHH ô tô T, lập tại Văn phòng công chứng T số 12 L (kéo dài), phường N, quận T, thành phố Hà Nội, số công chứng 3617.2018/HĐGD, Quyển số 03, TP/CC-SCC/HĐGD để thu hồi số tiền còn nợ tại các Hợp đồng tín dụng nêu trên cho Ngân hàng Thương mại TNHH MTV D bao gồm cả tiền gốc và tiền lãi còn nợ.
Trường hợp tài sản bảo đảm không đủ để thanh toán các khoản nợ trên thì Công ty TNHH ô tô T có nghĩa vụ tiếp tục thanh toán cho đến khi trả xong tiền gốc và tiền lãi còn nợ theo đúng hợp đồng tín dụng đã ký.
Trường hợp bản án có hiệu lực pháp luật được thi hành án theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Về án phí: Công ty TNHH ô tô T tự nguyện chịu toàn bộ số tiền là: 11.349.232 (Bằng chữ: Mười một triệu ba trăm bốn mươi chín nghìn hai trăm ba mươi hai đồng) tiền án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm. Hoàn trả lại Ngân hàng Thương mại Trách nhiệm hữu hạn một thành viên D số tiền 12.159.905 (Mười hai triệu một trăm năm mươi chín nghìn chín trăm linh năm đồng) tạm ứng án phí Ngân hàng đã nộp tại biên lai số AK/2010/0009318 ngày 20/5/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
III/ Quyết định này có hiệu lực Pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND TP Hà Nội; - VKSND TP Hà Nội; - VKSND quận Nam Từ Liêm; - Chi cục THADS quận Nam Từ Liêm; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, VP. | (ĐÃ KÝ) Đỗ Thúy A |