vanban.org

Quyết định 29/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: ông Huỳnh Hữu N và bà Lê Thị Bích H đồng ý thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: ông Huỳnh Hữu N và bà Lê Thị Bích H trình bày không có, không yêu cầu Toà án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Huỳnh Hữu N- Lê Thị Bích H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 29/2020/QĐST-HNGĐSóc Trăng, ngày 10 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG, TỈNH SÓC TRĂNG

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 09/2020/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 02 năm 2020 về việc công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Ông Huỳnh Hữu N, địa chỉ: ấp K, xã T, huyện M, tỉnh Sóc Trăng.

2. Bà Lê Thị Bích H, địa chỉ: đường P, khóm B, phường M, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về quan hệ hôn nhân: Ông Huỳnh Hữu N và bà Lê Thị Bích H chung sống với nhau trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND phường M, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng vào ngày 03/7/2018. Sau khi kết hôn, ông N phải đi chấp hành án phạt tù, trong những lần đi thăm ông N, giữa bà H và ông N phát sinh mâu thuẫn do tính tình không hợp nhau. Hiện nay, bà H và ông N đã không còn chung sống với nhau nữa. Nay ông bà nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn của ông bà. Xét thấy, thực trạng mâu thuẫn giữa ông N và bà H đã đến mức trầm trọng, vợ chồng ông bà không còn quan tâm, chăm sóc lẫn nhau, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Huỳnh Hữu N và bà Lê Thị Bích H.

. Về con chung: Ông Huỳnh Hữu N và bà Lê Thị Bích H trình bày không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

. Về tài sản chung: Ông Huỳnh Hữu N và bà Lê Thị Bích H trình bày không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

. Về nợ chung: Ông Huỳnh Hữu N và bà Lê Thị Bích H trình bày không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

. Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Ông Huỳnh Hữu N và bà Lê Thị Bích H mỗi người đồng ý chịu số tiền 150.000 đồng. Xét thấy, việc thỏa thuận của ông bà phù hợp với quy định tại khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án nên có cơ sở chấp nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: ông Huỳnh Hữu N và bà Lê Thị Bích H đồng ý thuận tình ly hôn.

1.2. Về con chung: ông Huỳnh Hữu N và bà Lê Thị Bích H trình bày không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

1.3. Về tài sản chung: ông Huỳnh Hữu N và bà Lê Thị Bích H trình bày không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

1.4. Về nợ chung: ông Huỳnh Hữu N và bà Lê Thị Bích H trình bày không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

1.5. Về lệ phí dân sự sơ thẩm: ông Huỳnh Hữu N và bà Lê Thị Bích H mỗi người đồng ý chịu số tiền 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà ông Huỳnh Hữu N và bà Lê Thị Bích H đã nộp theo biên lai thu số 0001636 và 0001637 cùng ngày 05/02/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Sóc Trăng. Ông N và bà H đã nộp tạm ứng xong.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ