vanban.org

Quyết định 29/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đồng Đức D và chị Nguyễn Thị Quỳnh T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.Về quan hệ hôn nhân: Anh Đồng Đức D và chị Nguyễn Thị Quỳnh T thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đồng Đức D và chị Nguyễn Thị Quỳnh T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐIỆN BIÊN
Số: 29/2020/QĐST-HNGĐ
P, ngày 24 tháng 4 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 04/2019/TLST- HNGĐ ngày 02 tháng 12 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Đồng Đức D - Sinh năm 1985;

Nơi ĐKHKTT: Tổ dân phố 05, phường N, thành phố P, tỉnh Đ.

Chỗ ở hiện nay: Đội 18, xã T, huyện Đ, tỉnh Đ.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Quỳnh T - Sinh năm 1986;

Nơi ĐKHKTT: Tổ dân phố 05, phường N, thành phố P, tỉnh Đ.

Chỗ ở hiện nay: Đội 18, xã T, huyện Đ, tỉnh Đ.

Nơi công tác: Cục Thuế tỉnh Đ.

- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn H - Công ty luật hợp danh THE LIGHT; địa chỉ: Tầng 08, tòa nhà CTM, số 299 C, phường D, quận C, H.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 4 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 4 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đồng Đức D và chị Nguyễn Thị Quỳnh T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1.Về quan hệ hôn nhân: Anh Đồng Đức D và chị Nguyễn Thị Quỳnh T thuận tình ly hôn.

2.2.Về con chung: Chị Nguyễn Thị Quỳnh T được quyền trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng hai con chung là cháu Đồng Thị Khánh Trúc - sinh ngày 25/4/2010 và cháu Đồng Khánh An - sinh ngày 03/7/2018, đến khi các cháu thành niên hoặc có thay đổi khác. Chị T, anh D không yêu cầu giải quyết về cấp dưỡng nuôi con chung.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.

2.3.Về quan hệ tài sản và nợ: Không yêu cầu tòa án giải quyết.

2.4. Về án phí: Anh Đồng Đức D tự nguyện chịu toàn bộ 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí DSST đối với yêu cầu ly hôn. NH được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số AA/2010/09378 ngày 28/11/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố P, tỉnh Đ. Trả lại cho anh Đồng Đức D 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ