- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Anh T- Phạm Thuy Hằng"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HAI BÀ TRƯNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 29/2020/QĐST-HNGĐ | Hai Bà Trưng, ngày 31 tháng 01 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HAI BÀ TRƯNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ vào Điều 29; khoản 2 Điều 39; Điều 149; Điều 212 và Điều 213; Điều 396; Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 22 tháng 01 năm 2020
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 64/2020/TLST-HNGĐ ngày16 tháng 01 năm 2020 về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Anh Phạm Anh T – sinh năm 1983 Hộ khẩu thường trú và trú tại: P403- Tập thể C6B Q, phường Q quận H, thành phố H.
Và Chị Phạm Thúy H – sinh năm 1984 Hộ khẩu thường trú và trú tại: P403- Tập thể C6B Q, phường Q quận H, thành phố H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về hôn nhân:
Anh Phạm Anh T và chị Phạm Thúy H kết hôn trên cơ sở tự nguyện tìm hiểu và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân UBND phường Minh Tân, thành phố Yên Bái, Yên Bái vào ngày 14/01/2011. Đây là kết hôn lần thứ nhất của anh chị. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống tại phòng 403 tập thể C6B Q, phường Q, quận H, thành phố H. Quá trình vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2017 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng tính cách không hợp nhau, bất đồng trong quan điểm sống, không ai quan tâm đến ai. Anh T, chị H đã ly thân từ năm 2017 cho đến nay.
Nay anh Phạm Anh T và chị Phạm Thúy H cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không hạnh phúc, mâu thuẫn đã trầm trọng, cùng thống nhất thuận tình ly hôn.
. Về con chung:
Anh Phạm Anh T và chị Phạm Thúy H thống nhất xác nhận vợ chồng có 01 con chung là Phạm Tuấn M, sinh ngày 29/4/2012. Ly hôn, anh T, chị H thống nhất thỏa thuận để chị H là người trực tiếp nuôi con chung cháu Phạm Tuấn M. Về cấp dưỡng nuôi con chung, hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết không xem xét.
Anh T có quyền đi lại thăm hỏi, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản.
. Về tài sản chung và nhà ở chung:
Anh Phạm Anh T và chị Phạm Thúy H xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
Về công nợ chung:
Anh Phạm Anh T và chị Phạm Thúy H xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
Về lệ phí:
Anh Phạm Anh T tự nguyện chịu cả 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tiền lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo qui định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Về quan hệ hôn nhân
* Về tình cảm: Anh Phạm Anh T và chị Phạm Thúy H cùng thuận tình ly hôn.
* Về con chung:
Anh Phạm Anh T và chị Phạm Thúy H thống nhất xác nhận vợ chồng có 01 con chung là Phạm Tuấn M, sinh ngày 29/4/2012. Ly hôn, anh T, chị H thống nhất thỏa thuận để chị H là người trực tiếp nuôi con chung cháu Phạm Tuấn M. Về cấp dưỡng nuôi con chung, hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết không xem xét.
Anh T có quyền đi lại thăm hỏi, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản.
* Về tài sản chung và nhà ở chung:
Anh Phạm Anh T và chị Phạm Thúy H xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
* Về công nợ chung:
Anh Phạm Anh T và chị Phạm Thúy H xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
2. Về lệ phí Tòa án :
Anh Phạm Anh T tự nguyện chịu cả 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số: 0003290 ngày 16/01/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hai Bà Trưng – Thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - UBND phường Minh Tân, TP Yên Bái, tỉnh Yên Bái (Số 03 quyển số 01/2011) - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | Nguyễn Thanh Tú |