- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị H - Nguyễn Xuân T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị H và anh Trần Xuân Th.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN DƯƠNG KINH THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 29/2020/QĐST-HNGĐ | Dương Kinh, ngày 03 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 40/2020/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 5 năm 2020, giữa:
Nguyên đơn: Chị Trần Thị H; nơi ĐKHKTT: Tổ 8, phường H, quận D, thành phố Hải Phòng; nơi sinh sống: Xóm 1, xã DH, huyện DC, tỉnh Nghệ An.
Bị đơn: Anh Trần Xuân Th; nơi cư trú: Tổ 8, phường H, quận D, thành phố Hải Phòng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 5 năm 2020,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị H và anh Trần Xuân Th.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị H và anh Trần Xuân Th thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là Trần Duy H, sinh ngày 01-01-2012. Khi ly hôn, vợ chồng thỏa thuận giao con chung cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định pháp luật. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con, vợ chồng tự thỏa thuận không yêu cầu tòa án giải quyết.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ nuôi dưỡng, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Trần Thị H tự nguyện chịu án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai tạm ứng án phí tài sản số AA/2014/0014351 ngày 11-5-2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Dương Kinh. Chị Trần Thị H được hoàn trả số tiền chênh lệch là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự (để thi hành); - TAND thành phố Hải Phòng; - VKSND quận Dương Kinh; - VKSND thành phố Hải Phòng; - UBND phường Hưng Đạo (ĐKKH số 40/Q1/2011); - Chi cục THADS quận Dương Kinh; - Lưu: Hồ sơ vụ án, VP. | THẨM PHÁN Vũ Văn Thắng |