vanban.org

Quyết định 29/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 678/2019/TLST-HNGĐ ngày 09/12/2019 về việc Tranh chấp ly hôn, giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T - sinh năm: 1958.

Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; Lưu hồ sơ vụ án. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 678/2019/TLST-HNGĐ ngày 09/12/2019 về việc Tranh chấp ly hôn, giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T - sinh năm: 1958.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 29/2020/QĐST-HNGĐCầu Giấy, ngày 19 tháng 05 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH Căn cứ vào các điều 48, điểm c khoản 1 Điều 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm; Xét thấy: ngày 19/05/2020, bà Nguyễn Thị T có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện là hoàn toàn tự nguyện.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 678/2019/TLST-HNGĐ ngày 09/12/2019 về việc Tranh chấp ly hôn, giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T - sinh năm: 1958. Bị đơn: Ông Bùi Văn T - sinh năm: 1958. Đều ĐKHKTT và chỗ ở: tổ A, tập thể T, phường M, quận C, Hà Nội 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: bà Nguyễn Thị T không phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ