- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Diệu T và anh Lường Hoàng K. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN CHÂU TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 29/2020/QĐST - HNGĐ | Thuận Châu, ngày 12 tháng 03 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 33/2020/TLST/HNGĐ, ngày 17/ 02/ 2020, giữa: Nguyên đơn: Chị Hoàng Diệu T- Sinh năm 1993. Bị đơn: Anh Lường Hoàng K- Sinh năm 1994. Địa chỉ: Cùng trú tại bản N, xã C, huyện T, tỉnh Sơn La. Căn cứ vào điều 212 và Điều 213; khoản 2 Điều 5; khoản 3; khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 107; Điều 116; Điều 117 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm a khoản 5; điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05/ 03/ 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05/ 03 / 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Diệu T và anh Lường Hoàng K. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về tình cảm: Chị Hoàng Diệu T và anh Lường Hoàng K thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Hoàng Diệu T và anh Lường Hoàng K có một con chung, cháu Lường Hải N- sinh ngày 06/7/2014. Chị T và anh K nhất trí thỏa thuận giao cháu Lường Hải Nam- sinh ngày 06/7/2014 cho chị Hoàng Diệu T được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Sau khi ly hôn anh K có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Và nếu lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì chị T có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của anh K. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Lường Hoàng K tự nguyện cấp dưỡng nuôi cháu Lường Hải N- sinh ngày 06/7/2014 mỗi tháng 300.000đ (ba trăm nghìn đồng). Thời hạn cấp dưỡng tính từ ngày 12/3/2020 cho đến khi cháu N trưởng thành đủ 18 tuổi. Về tài sản chung: Chị Hoàng Diệu T và anh Lường Hoàng K không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giảỉ quyết. Về tài sản riêng: Chị Hoàng Diệu T và anh Lường Hoàng K không có tài sản riêng, không yêu cầu Tòa án giảỉ quyết. Về nợ chung: Chị Hoàng Diệu T và anh Lường Hoàng K cam đoan không có nợ chung. Về án phí: Chị Hoàng Diệu T tự nguyện chịu 150.000 đồng ( một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Chị Hoàng Diệu T tự nguyện nộp thay cho anh Lường Hoàng K án phí cấp nuôi con chung là 150.000 đồng ( một trăm năm mươi nghìn đồng). Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số: AA/2016/0004271, ngày 17/02/2020 tại chi cục Thi hành án dân sự huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Sơn La; - Đương sự; - VKS ND H.Thuận Châu ( 2 bản); - Chi cục THADS H.Thuận Châu; - UBND xã C, huyện M, tỉnh Sơn La ( để ghi vào sổ hộ tịch); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lƣờng Tiến Hải |