vanban.org

Quyết định 29/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Nguyễn Thị M và anh Nguyễn Mạnh C. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị M anh C xác nhận có hai con chung là cháu Nguyễn Quỳnh N và cháu Nguyễn Quỳnh Ch. Chị M anh C thỏa thuận: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị M đề nghị ly hôn anh Nguyễn Mạnh C."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
Tßa ¸n nh©n d©n
huyÖn Thanh Thuû
tØnh Phó Thä

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Sè: 29/2020/Q§ST-HNG§

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 53/2020/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 4 năm 2020, giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị M, sinh năm 1994.

Nơi ĐKHKTT: Khu 1 xã Đ, huyện T, tỉnh Phú Thọ.

Chỗ ở hiện nay: Khu 4 xã Đ, huyện T, tỉnh Phú Thọ.

Bị đơn: Anh Nguyễn Mạnh C, sinh năm 1992.

Địa chỉ: Khu 1 xã Đ, huyện T, tỉnh Phú Thọ.

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào các Điều 55; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 5 năm 2020.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Nguyễn Thị M và anh Nguyễn Mạnh C. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị M anh C xác nhận có hai con chung là cháu Nguyễn Quỳnh N và cháu Nguyễn Quỳnh Ch. Chị M anh C thỏa thuận:

Chị M trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Nguyễn Quỳnh N, sinh ngày 1x/10/2017 kể từ ngày 13/5/2020 cho đến khi cháu Quỳnh N thành niên. Anh C trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Nguyễn Quỳnh Ch, sinh ngày 1x/6/2014 kể từ ngày 13/5/2020 cho đến khi cháu Quỳnh Ch thành niên.

Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, nợ chung, cho vay, công sức đóng góp: Chị M anh C không đề nghị giải quyết nên Tòa án không đặt ra để giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị M tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2018/0000515 ngày 29/4/2020 tại chi cục thi hành án Dân sự huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ. Hoàn trả lại cho chị M 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người đươc thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoăc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ