- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Xuân H và chị Quách Thị H2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P TỈNH HƢNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 29/2020/QĐST-HNGĐ | P, ngày 26 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 13/2020/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 02 năm 2020 giữa:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Xuân H, sinh năm 1992;
Địa chỉ: Thôn H1, xã Đ, huyện P, tỉnh Hưng Yên.
Bị Đơn: Chị Quách Thị H2, sinh năm 1999;
Địa chỉ: Thôn Đ, xã Đ1, huyện P, tỉnh Hưng Yên.
Căn cứ khoản 4 Điều 147; Điều 212; Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành được lập ngày 18 tháng 5 năm 2020;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành được lập ngày 18/5/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bẩy) ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó;
QUYẾT ĐỊNH:
1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Xuân H và chị Quách Thị H2.
2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Xuân H và chị Quách Thị H2 đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Nguyễn Xuân H và chị Quách Thị H2 đều xác định có 01 con chung là cháu Nguyễn Xuân H3, sinh ngày 04/10/2018. Anh H và chị H2 thỏa thuận giao con chung là cháu Nguyễn Xuân H3 cho chị Quách Thị H2 trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung cho đến khi cháu H3 đủ 18 tuổi. Anh H không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh H có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản, công sức, nợ nần: Anh Nguyễn Xuân H và chị Quách Thị H2 đều xác định không có gì vướng mắc và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Nguyễn Xuân H và chị Quách Thị H2 thỏa thuận, anh H chịu cả 150.000đ, (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí sơ thẩm ly hôn, được đối trừ vào khoản tiền anh H đã nộp tạm ứng án phí là 300.000đ, (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 005909 ngày 11/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện P, tỉnh Hưng Yên. Anh Nguyễn Xuân H đã nộp đủ án phí sơ thẩm ly hôn. Trả lại anh Nguyễn Xuân H 150.000đ, (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí còn lại.
4/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Hưng Yên (Phòng KTNV); - VKSND huyện P; - Chi cục T.H.A dân sự huyện P; - UBND xã Đ; - Lưu hồ sơ vụ án. | TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P THẨM PHÁN Trần Đình Hiền |