- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đặng Thị A - Bùi B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đặng Thị A và anh Bùi B.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 15 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN F TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 29/2020/QĐST-HNGĐ | F, ngày 09 tháng 03 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 32/2020/TLST-HNGĐ ngày 13/02/2020, giữa:
Nguyên đơn: Chị Đặng Thị A - Sinh năm 1992
Địa chỉ: Làng D, xã E, huyện F, tỉnh Thanh Hóa
Bị đơn: Anh Bùi B– Sinh năm 1991
Địa chỉ: Làng D, xã E, huyện F, tỉnh Thanh Hóa
Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12, Điều 15 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2020
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đặng Thị A và anh Bùi B.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn của chị Đặng Thị A và anh Bùi Tân Hóa.
Về con chung: Anh Bùi B trực tiếp nuôi cháu Bùi Phúc C – Sinh ngày 21/03/2013 cho đến khi cháu C đủ 18 tuổi, có khả năng lao động hoặc có tài sản tự nuôi mình, hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Chị Đặng Thị A cấp dưỡng tiền nuôi con chung hàng tháng, mỗi tháng là 2.000.000đ (Hai triệu đồng) cho cháu C kể từ ngày 01/03/2020 cho đến khi cháu C đủ 18 tuổi, có khả năng lao động hoặc có tài sản tự nuôi mình, hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con chung (Chị Đặng Thị A) có quyền thăm nom con chung mà không ai được cản trở, ngăn cấm.
Về tài sản, công nợ chung: Chị Đặng Thị A và anh Bùi B không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về án phí: Chị Đặng Thị A chịu án phí dân sự sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) về việc thuận tình ly hôn và án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm chị đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số AA/2018/0006831 ngày 13/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện F, tỉnh Thanh Hóa. Chị A đã nộp đủ tiền án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - UBND xã E, huyện F, tỉnh Thanh Hóa; - VKSND huyện F; - Chi cục THADS huyện F; - TAND tỉnh Thanh Hóa; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thanh Tân |