vanban.org

Quyết định 29/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị Mai H, sinh năm 1996.

Nơi nhận : Toà án tỉnh Hoà Bình Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Nguyễn Thị Mai H ly hôn anh Bùi Tiến Kh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị Mai H, sinh năm 1996.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN L
TỈNH HOÀ BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 29/2020/QĐST- HNGĐL, ngày 21 tháng 04 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 09/2020/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 02 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị Mai H, sinh năm 1996. Địa chỉ: xóm 4, thôn Y, xã Th, huyện L, tỉnh Hòa Bình. (Trước đây là: xóm 4, thôn Y, xã L, huyện L, Hoà Bình). Bị đơn: anh Bùi Tiến Kh, sinh năm 1990. Địa chỉ: thôn L, xã Ph, huyện L, tỉnh Hòa Bình.( Trước đây là: thôn L, xã Ph, huyện L, Hoà Bình). Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 04 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 04 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị Mai H, sinh năm 1996. Bị đơn: anh Bùi Tiến Kh, sinh năm 1990. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1/ Về hôn nhân: chị Nguyễn Thị Mai H và anh Bùi Tiến Kh thuận tình ly hôn. 2.2/ Về con chung: chị Nguyễn Thị Mai H và anh Bùi Tiến Kh cùng nhất trí: Giao con là cháu Bùi Mạnh T, sinh ngày 21/05/2015 cho anh Bùi Tiến Kh trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; giao con là cháu Bùi Yến Nh, sinh ngày 12/03/2017 cho chị Nguyễn Thị Mai H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu Bùi Mạnh T và cháu Bùi Yến Nh trưởng thành hoặc có thay đổi khác. Chị Nguyễn Thị Mai H và anh Bùi Tiến Kh được quyền thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Về cấp dưỡng nuôi con: chị H, anh Kh chưa yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung. 2.3/ Về tài sản chung: chị H và anh Kh cùng nhất trí không có, không yêu cầu pháp luật giải quyết, nên Tòa án không đề cập. 2.4/ Về công nợ chung: chị H và anh Kh cùng nhất trí không có, không yêu cầu pháp luật giải quyết, nên Tòa án không đề cập. 2.5/ Về án phí: chị H tự nguyện nộp 150.000 đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Tại biên lai thu tạm ứng án phí số 0003066 ngày 11/02/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện L, chị H đã nộp 300.000 đồng, nay chị H được hoàn lại 150.000 đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ