- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Đăng Thùy H - Doãn Mạnh T (XLH)"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Đăng Thùy H và anh Doãn Mạnh T.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẠC DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LÂM ĐỒNG Số: 29/2020/QĐST-HNGĐ | Lạc Dương, ngày 17 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ dân sự thụ lý số 43/2020/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 10 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Đăng Thùy H, sinh năm: 1990;
Nơi cư trú: Số 8/6 TH, tổ dân phố H, thị trấn LD, huyện LD, tỉnh Lâm Đồng.
- Bị đơn: Anh Doãn Mạnh T, sinh năm: 1982.
Nơi cư trú: Số 8/6 TH, tổ dân phố H, thị trấn LD, huyện LD, tỉnh Lâm Đồng.
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các điều 51, 54, 55, 57, 58 và Điều 110 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 11 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Đăng Thùy H và anh Doãn Mạnh T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về con chung: Chị Nguyễn Đăng Thùy H và anh Doãn Mạnh T thống nhất giao 02 con chung: Doãn Ngọc H, sinh ngày: 19/3/2012 và Doãn Minh Kh, sinh ngày 15/11/2015 cho chị Nguyễn Đăng Thùy H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi các con đủ 18 tuổi, theo nguyện vọng của con. Anh Doãn Mạnh T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi 02 con; mức cấp dưỡng 1.000.000 đồng/tháng/01 con cho đến khi các con đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng tính từ 12/2020.
Quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; Quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; Quyền yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân gia đình.
* Về tài sản chung: Chị Nguyễn Đăng Thùy H và anh Doãn Mạnh T xác định không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết,
* Về nợ chung: Chị Nguyễn Đăng Thùy H và anh Doãn Mạnh T xác định: Nợ Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Lạc Dương 82.000.000 đồng; các bên thỏa thuận anh T có trách nhiệm thanh tóan. Tuy nhiên, Ngân hàng có văn bản không yêu cầu Tòa án giải quyết trong cùng vụ án nên Tòa án không xem xét. Khi nào Ngân hàng có yêu cầu thì Tòa án xem xét giải quyết.
3. Về án phí: Chị Nguyễn Đăng Thùy H nhận chịu 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Lạc Dương, tỉnh Lâm Đồng theo biên lai thu tiền số AA/2016/0008984, ngày 15/10/2020. Hoàn trả cho chị Nguyễn Đăng Thùy H 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Anh Doãn Mạnh T phải chịu 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con.
“Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành (đối với các khoản tiền phải thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác”.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tư nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng; - Đương sự; - VKS huyện Lạc Dương; - Chi cục THADS H.Lạc Dương; - UBND xã Tân Hà, huyện Lâm Hà; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Phương Dung |