vanban.org

Quyết định 29/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị N và anh Nguyễn Công T. 2.

Quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị N và anh Nguyễn Công T thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Lê Thị N và anh Nguyễn Công T thỏa thuận. Giao cho chị Lê Thị N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung cháu Nguyễn Lê Thiên T, sinh ngày 03/11/2008 và cháu Nguyễn Lê Chi M, sinh ngày 05/… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự giữa chị Lê Thị N và anh Nguyễn Công T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị N và anh Nguyễn Công T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BẮC MÊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH HÀ GIANG
Số: 29/2020/QĐST-HNGĐ
Bắc Mê, ngày 13 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 31/2020/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 6 năm 2020 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Lê Thị N; Sinh năm 1981. Nơi cư trú: Tổ 2 thị trấn Y, huyện B, tỉnh Hà Giang. Nghề nghiệp: Cán bộ.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Công T; Sinh năm 1983. Nơi cư trú: Tổ 2 thị trấn Y, huyện B, tỉnh Hà Giang. Nghề nghiệp: Cán bộ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 110, 116 và Điều 117 của Luật hôn nhân và gia đình; Khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 7 Điều 26, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 7 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị N và anh Nguyễn Công T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau

- Quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị N và anh Nguyễn Công T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Lê Thị N và anh Nguyễn Công T thỏa thuận. Giao cho chị Lê Thị N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung cháu Nguyễn Lê Thiên T, sinh ngày 03/11/2008 và cháu Nguyễn Lê Chi M, sinh ngày 05/8/2013. Anh Nguyễn Công T có trách nhiệm đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung cháu Nguyễn Lê Thiên T, sinh ngày 03/11/2008 mỗi tháng 2.000.000đ (Hai triệu đồng), chị Lê Thị N là người trực tiếp nhận tiền cấp dưỡng hằng tháng, thời gian cấp dưỡng kể từ ngày 01/8/2020 cho đến khi cháu Lê Thị Thiên T đủ 18 tuổi. Sau khi ly hôn anh Nguyễn Công T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, công nợ chung của vợ chồng tự thỏa thuận: Không yêu cầu giải quyết.

- Về án phí: Chị Lê Thị N tự nguyện chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn 150.000đ và tiền án phí cấp dưỡng nuôi con 150.000đồng được khấu trừ vào số tiền 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng), chị Lê Thị N đã nộp tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện B theo biên lai số 07149 ngày 16/6/2020. Anh Nguyễn Công T không phải chịu tiền án phí. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ