- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do nghiện ma tuý, rượu chè, cờ bạc — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Lê Hải B1 và chị Nguyễn Thị Th . 2.
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN PHÚ ĐÔNG TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:29/2020/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬNCỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số32/2020/TLST-HNGĐ ngày12tháng3năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn:Nguyễn Lê Hải B1, sinh năm 1990. Địa chỉ: ấp Bà T , xã Phú Đ , huyện A, tỉnh B
- Bị đơn: Nguyễn Thị Th , sinh năm 1990. Địa chỉ: ấp Cả T , xã Phú Th, huyện A, tỉnh B Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83và 110 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày16tháng4năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày16 tháng4năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Lê Hải B1 và chị Nguyễn Thị Th . 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh B1 , chị Th xác định không có.
- Về tài sản chung:Anh B1 , chị Th xác định không có.
- Nợ chung:Anh B1 , chị Th xác định không có.
- Về án phí:Anh Nguyễn Lê Hải B1 tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng)án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng)theo biên lai thu số 49352 ngày 09/3/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện A, hoàn lại anh Bình 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị Th không phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện A - Chi cục THADS huyện A; - UBND xã Phú Đ ; - Lưu hồ sơ vụ án. | Võ Ngọc H |