vanban.org

Quyết định 29/2020/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND TP. Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang Tuyên án 23/07/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Trần Thị Thanh T, sinh năm: 1972. Địa chỉ: 302, ấp P, xã T, thành phố M, tỉnh Tiền Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Hợp đồng góp hụi"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ MỸ THO
TỈNH TIỀN GIANG
Số: 29/2020/QĐST-DS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Mỹ Tho, ngày 23 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 15 tháng 7 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 126/2020/TLST-DS ngày 01 tháng 6 năm 2020;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

1.1. Nguyên đơn: Bà Trần Thị Thanh T, sinh năm: 1972.

Địa chỉ: 302, ấp P, xã T, thành phố M, tỉnh Tiền Giang.

Người đại diện theo ủy quyền của bà Trần Thị Thanh T là bà Nguyễn Thị Thu S, sinh năm: 1989.

Địa chỉ: 196/17, tổ 12, ấp M, xã T, thành phố M, tỉnh Tiền Giang

1.2. Bị đơn: Bà Trần Thanh T1, sinh năm: 1975.

Địa chỉ: Tổ 2, ấp P, xã Tân M, thành phố M, tỉnh Tiền Giang.

1.3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Trần Thanh H, sinh năm:1972.

Trần Ngọc Anh T2, sinh năm: 1999.

Cùng địa chỉ: 302, ấp P xã T, thành phố M, tỉnh Tiền Giang.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Trần Thanh T1 có nghĩa vụ thanh toán cho bà Trần Thị Thanh T số tiền 212.100.000 đồng trong vòng 06 tháng.Thời gian thực hiện từ tháng 8-2020 đến khi hết số tiền nói trên.

Kể từ khi nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bị đơn chậm thi hành thì phải chịu thêm khoản tiền lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ Luật dân sự.

2.2 Về án phí DSST: Áp dụng Điều 147 Bộ Luật tố tụng dân sự và khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQHK14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Bà Trần Thanh T1 phải chịu 5.302.500 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn lại cho bà Trần Thị Thanh T số tiền 8.077.500 đồng. Bà T đã nộp tạm ứng án phí 8.077.500 đồng theo biên lai số 0001520 ngày 01-6-2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố M, tỉnh Tiền Giang.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ