- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp Hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VŨNG TÀU TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU Số 29/2020/QĐST - DS | Vũng Tàu, ngày 24 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 116/2020/TLST-DS ngày 04 tháng 6 năm 2020, về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
Nguyên đơn: ông Nguyễn Hồng P, sinh năm 1964.
Hộ khẩu thường trú: 2T, phường T, thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
Địa chỉ liên hệ: 1P, phường B, TP. Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
Bị đơn: ông Phạm Ngọc D, sinh năm 1957 và bà Dương Thị N, sinh năm
1959. Cùng nơi cư trú: 3V, phường C, TP. Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa – Vũng
Tàu.
Đại diện theo ủy quyền của ông D và bà N: ông Phạm Duy H, sinh năm 1980; Nơi cư trú: 2N, phường B, thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (Hợp đồng ủy quyền số 74 ngày 07-08-2020 tại Văn phòng Công chứng Trần Quỳnh, thị xã Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu).
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: bà Trần Thị O, sinh năm 1966.
Hộ khẩu thường trú: 2T, phường T, thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
Địa chỉ liên hệ: 1P, phường B, phường 7, TP. Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Ông Phạm Ngọc D và bà Dương Thị N xác nhận nợ ông Nguyễn Hồng P và bà Trần Thị O số tiền 5.000.000.000đồng (năm tỷ đồng), trong đó nợ gốc là 1.800.000.000 đồng (một tỷ tám trăm triệu đồng), tiền lãi tính đến ngày 14-8-2020 là 3.200.000.000 đồng (ba tỷ hai trăm triệu đồng).
- Ông Phạm Ngọc D, bà Dương Thị N có nghĩa vụ trả nợ cho ông Nguyễn Hồng P và bà Trần Thị O số tiền 5.000.000.000đồng (năm tỷ đồng), trong đó nợ gốc là 1.800.000.000 đồng (một tỷ tám trăm triệu đồng), tiền lãi tính đến ngày 14-8-2020 là 3.200.000.000 đồng (ba tỷ hai trăm triệu đồng).
- Ngày 14-8-2020, ông P tự nguyện rút yêu cầu phát mại tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp đã ký ngày 30-5-2008 và ngày 09-6-2008 tại Phòng công chứng số 3, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu là thửa đất số 26521.07.38, tờ bản đồ số 07 tọa lạc tại phường 6, thành phố Vũng Tàu theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AL 634449 do UBND TP Vũng Tàu cấp ngày 23-5-2008 và thửa đất số 265210703 tờ bản đồ số 07 tọa lạc tại phường 6, thành phố Vũng Tàu theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AL 6568604 do UBND TP Vũng Tàu cấp ngày 04-2-2008 nên đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu này.
Kể từ ngày bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành cho đến khi thi hành xong các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải trả khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015
- Về án phí dân sự sơ thẩm: ông Phạm Ngọc D và bà Dương Thị N được miễn nộp án phí theo quy định.
Hoàn trả cho ông Nguyễn Hồng P số tiền tạm ứng án phí 55.290.000đ (năm mươi lăm triệu hai trăm chín mươi nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền số 0001781 ngày 03-6-2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 (7a, 7b) và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân TP Vũng Tàu tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Ngô Thị Minh Hải |