- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP H - Trương Thành T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÓC SƠN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 29/2020/QĐST-DS | Sóc Sơn, ngày 28 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 12 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 140/2020/TLST-DS ngày 19 tháng 11 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP H.
Địa chỉ trụ sở chính: 54 A Nguyễn Chí Thanh, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, TP. Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Hoàng L – Tổng giám đốc;
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Đặng Thị Hiền sinh năm 1989 – chuyên
viên phòng XLN KHCN theo Giấy ủy quyền số 5073/2020/GUQ-TGDD
ngày 03/9/2020.
Bị đơn: Anh Trương Thành T, sinh năm 1982.
Địa chỉ: Đội 5, thôn H, xã N, huyện Sóc Sơn, Hà Nội.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Hai bên thống nhất xác định: Ngày 14/4/2016 Ngân hàng TMCP H cùng ông Trương Thành T đã ký Hợp đồng cho vay số 143.107/2016/HĐCV cụ thể như sau:
- Số tiền vay: 200.000.000 đồng (hai trăm triệu đồng);
- Mục đích vay: Sửa chữa nhà ở;
- Thời hạn vay: 60 tháng kể từ ngày giải ngân vốn vay đầu tiên.
- Lãi suất: quy định cụ thê tại khế ước nhận nợ, lãi suất nợ quá hạn bằng
150% lãi suất cho vay trong hạn;
Quá trình thực hiện hợp đồng cho vay nêu trên, Ngân hàng TMCP H đã giải
ngân cho ông Tất đủ số tiền 200.000.000đ. Ngày 14/4/2016, ông Trương
Thành T đã nhận nợ số tiền 200.000.000 đồng theo khế ước nhận nợ số
01/2016/CVCN- ngày 14/4/2016.
Tạm tính đến ngày 18/12/2020, ông Trương Thành T mới thanh toán được cho ngân hàng số tiền nợ gốc là: 29.999.997 đồng, Nợ lãi trong hạn là: 31.374.074 đồng, lãi quá hạn là: 247.847 đồng.
Tạm tính đến ngày 18/12/2020, ông Trương Thành T còn nợ ngân hàng tổng số tiền là 348.981.979 đồng (Trong đó: Nợ gốc: 170.000.003 đồng; Nợ lãi trong hạn: 145.851.922 đồng; Nợ lãi quá hạn: 33.130.054 đồng)
Hai bên thống nhất ông Trương Thành T có nghĩa vụ thanh toán cho ngân hàng TMCP H khoản nợ theo Hợp đồng cho vay số 143.107/2016/HĐCV ngày 14/4/2016 số tiền tạm tính đến hết ngày 18/12/2020 là 348.981.979 đồng (Trong đó: Nợ gốc: 170.000.003 đồng; Nợ lãi trong hạn: 145.851.922 đồng; Nợ lãi quá hạn: 33.130.054 đồng) trong thời hạn 03 tháng kể từ khi Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật;
Kể từ ngày 19/12/2020 ông Trương Thành T phải tiếp tục chịu lãi theo Hợp đồng cho vay số 143.107/2016/HĐCV ngày 14/4/2016 và khế ước nhận nợ số 01/2016/CVCN ngày14/4/2016 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ cho ngân hàng TMCP H theo hợp đồng cho vay đã ký.
- Về án phí: Án phí là 17.449.000 đồng, do các bên thỏa thuận được toàn bộ nên chỉ phải chịu 50%= 8.724.000 đồng (làm tròn số). Hai bên thỏa thuận thống nhất về án phí do anh Trương Thành T chịu cả án phí là 8.724.000 đồng.
Ngân hàng TMCP H không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả ngân hàng TMCP H số tiền 8.300.000 đồng ngân hàng đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí,lệ phí Tòa án số AA/2018/0019264 ngày 19/11/2020của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Sóc Sơn.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Khắc Hải |