- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "QĐ công nhận thoả thuận"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN G THÀNH PHỐ HÀ NỘI ----------------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 29/2020/QĐST-DS | G, ngày 26 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 47, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án và Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 5 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 42/2020/TLST-DS ngày 03 tháng 3 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Ngân hàng V Trụ sở: Số 89 L, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D, chức vụ: Chủ tịch HĐQT Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Tuấn A- Phó giám đốc Trung tâm pháp luật Ngân hàng, SME và cá nhân, V Hội sở, theo văn bản ủy quyền số 11/2018/UQ-HĐQT ngày 02/3/2018 của Chủ tịch Hội đồng quản trị V. Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Nguyễn Việt H là Trưởng bộ phận xử lý nợ V AMC; ông Nguyễn Huy Q, ông Lâm Đức H là Chuyên viên xử lý nợ AMC, theo văn bản ủy quyền số 8178/2019/UQ-HĐQT ngày 24/10/2019 của Phó giám đốc Trung tâm pháp luật Ngân hàng, SME và cá nhân, V Hội sở.
* Bị đơn: Ông Trần Văn H, sinh năm 1989 Trụ sở: Đội 11, thôn T, xã Đ, huyện G, Hà Nội.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Đại diện Ngân hàng V và ông Trần Văn H thống nhất và xác nhận:
2.1. Theo Hợp đồng tín dụng và Khế ước nhận nợ số: LN1710110271987 ngày 19/10/2017 và hợp đồng thế chấp xe ôtô số LN1710110271987 ngày 19/10/2017 được ký kết giữ Ngân hàng V với ông Trần Văn H là hoàn toàn tự nguyện, đảm bảo yêu cầu về chủ thể tham gia giao kết, có nội dung và hình thức phù hợp với quy định của pháp luật nên có hiệu lực pháp luật và có giá trị áp dụng đối với các bên tham gia giao kết.
2.2. Theo Hợp đồng tín dụng và Khế ước nhận nợ số: LN1710110271987 ngày 19/10/2017, ông Trần Văn H vay của Ngân hàng V với số tiền 223.000.000 đồng (Hai trăm hai ba triệu đồng), mục đích vay: mua ô tô. Thời hạn vay vốn và lãi suất được quy định trong hợp đồng tín dụng và khế ước nhận nợ. Các kỳ trả nợ, lãi suất cho vay được quy định cụ thể trong Hợp đồng tín dụng, (các) Khế ước nhận nợ và các văn bản khác đã ký kết.Tài sản bảo đảm cho khoản vay nêu trên là 01 Xe ô tô nhãn hiệu CHEVROLET SPARK Van, số khung: RLLMF75DJHH948000, số máy: B12D1Z1171118HN7X0145, BKS: 29D-402.37 thuộc quyền sở hữu/sử dụng của ông Trần Văn H; theo hợp đồng thế chấp xe ôtô số LN1710110271987 ngày 19/10/2017 và đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định.
2.3. Tính đến ngày 15/5/2020, ông Trần Văn H còn nợ Ngân hàng V là: 281.773.541 đồng (Bằng chữ: Hai trăm tám mươi mốt triệu bảy trăm bảy mươi ba nghìn năm trăm bốn mươi mốt đồng), trong đó: Nợ gốc là 204.560.152 đồng; Nợ lãi quá hạn là 77.267.389 đồng.
Và từ ngày 16/5/202020 cho đến khi thanh toán xong các khoản nợ, ông Trần Văn H phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng đã ký kết.
2.4. Ngân hàng V và ông Trần Văn H thỏa thuận về thời hạn, phương thức trả nợ như sau:
- Chậm nhất đến ngày 30/6/2020, ông Trần Văn H thanh toán cho Ngân hàng V số tiền gốc là 40.000.000 đồng(Bốn mươi triệu đồng).
- Chậm nhất đến ngày 30/7/2020, ông Trần Văn H thanh toán cho Ngân hàng V số tiền gốc là 40.000.000 đồng(Bốn mươi triệu đồng).
- Chậm nhất đến ngày 30/8/2020, ông Trần Văn H thanh toán cho Ngân hàng V số tiền gốc là 40.000.000 đồng(Bốn mươi triệu đồng).
- Chậm nhất đến ngày 30/9/2020, ông Trần Văn H thanh toán cho Ngân hàng V toàn bộ số tiền nợ gốc còn lại và tiền lãi phát sinh theo thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng đã ký kết.
Trường hợp các ngày thanh toán nêu trên là ngày nghỉ, ngày nghỉ lễ theo quy định của pháp luật thì ngày trả nợ là ngày làm việc tiếp theo.
2.5. Ông Trần Văn H cam kết quản lý, sử dụng tài sản đảm bảo theo đúng thỏa thuận của các bên trong Hợp đồng thế chấp đã ký kết với Ngân hàng. Nếu vi phạm ông Trần Văn H hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
2.6. Trường hợp ông Trần Văn H vi phạm nghĩa vụ trả nợ bất kỳ nội dung nào(không trả hoặc trả không đầy đủ khoản nợ) theo thời hạn đã cam kết trên đây thì Ngân hàng V có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản đảm bảo là 01 Xe ô tô nhãn hiệu CHEVROLET SPARK Van, số khung: RLLMF75DJHH948000, số máy: B12D1Z1171118HN7X0145, BKS: 29D-402.37 đứng tên sở hữu là của ông Trần Văn H.để thu hồi nợ.
Trong trường hợp, sau khi phát mại tài sản đảm bảo mà không đủ để trả nợ thì ông Trần Văn H có nghĩa vụ tiếp tục trả nợ cho Ngân hàng cho đến khi thanh toán xong tất cả các khoản nợ.
3. Về án phí: Ông Trần Văn H tự nguyện chịu cả 7.044.338 đồng (Bảy triệu không trăm bốn mươi bốn nghìn ba trăm ba mươi tám đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả Ngân hàng S số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 7.060.000đồng(Bảy triệu không trăm sáu mươi nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2010/0005138 ngày 03/3/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện G, thành phố Hà Nội.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện G; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Cồ Khắc Đam |