vanban.org

Quyết định 29/2020/QĐST-DS — Dân sự

TAND Q. Ngũ Hành Sơn, TP Đà Nẵng Tuyên án 30/07/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thỏa thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Ông Trần Văn N – sinh năm 1968 Địa chỉ: Thôn P, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Q. * Bị đơn: Tổng công ty xây dựng L. Địa chỉ: Số 162 đường Trường Chinh, phường Khương Thượng, quận Đ, thành phố H. Người đại diện theo pháp luật: ông Tăng Vă…

Hoàn trả cho ông Trần Văn N11.002.419 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0009912 ngày 22/5/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự quận N. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "kiện đòi tiền"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thỏa thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Ông Trần Văn N – sinh năm 1968 Địa chỉ: Thôn P, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Q. * Bị đơn: Tổng công ty xây dựng L. Địa chỉ: Số 162 đường Trường Chinh, phường Khương Thượng, quận Đ, thành phố H. Người đại diện theo pháp luật: ông Tăng Vă…
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN N
TP. Đ
Số: 29/2020/QĐST-DS
N, ngày 30 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 7 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 46/2020/TLST- DS ngày 27 tháng 5 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thỏa thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Ông Trần Văn N – sinh năm 1968 Địa chỉ: Thôn P, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Q. * Bị đơn: Tổng công ty xây dựng L. Địa chỉ: Số 162 đường Trường Chinh, phường Khương Thượng, quận Đ, thành phố H. Người đại diện theo pháp luật: ông Tăng Văn Ch – chức vụ: Tổng giám đốc. * Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chi nhánh Vận tải và Thi công cơ giới – Tổng Công ty xây dựng L. Địa chỉ: 81C đường Lê Văn Hiến, phường K ,quận N, thành phố Đ. Người địa diện theo pháp luật: - Ông Hoàng Văn Bình. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Tổng công ty xây dựng L có nghĩa vụ trả cho ông Trần Văn N số tiền 442.771.000 đồng (Bốn trăm bốn mươi hai triệu bảy trăm bảy mươi mốt nghìn đồng). Thời gian và phương thức trả như sau: + Đợt 1: Ngày 31/8/2020 trả số tiền 100.000.000 đồng. + Đợt 2: Ngày 30/9/2020 trả số tiền 100.000.000 đồng + Đợt 3: Ngày 21/01/2021 trả hết số tiền còn lại 242.771.000 đồng cho ông Trần Văn N. Nếu Tổng công ty xây dựng L vi phạm bất kỳ 01 đợt trả nợ nào theo thỏa thuận nêu trên thì ông Trần Văn ở có quyền làm đơn yêu cầu thi hành án toàn bộ số tiền trên một lần đối với số tiền chưa thanh toán. Đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ trả tiền, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án chậm thực hiện nghĩa vụ thì phải chịu lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền chậm trả tại thời điểm thanh toán. 2. Án phí dân sự sơ thẩm: 10.855.420 đồng Tổng công ty xây dựng Lũng L chịu.

- Hoàn trả cho ông Trần Văn N11.002.419 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0009912 ngày 22/5/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự quận N. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ