vanban.org

Quyết định 29/2019/QĐST-HNGÑ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị P và anh Hà Hữu Đ.

VKSND huyện Đ; Chi cục THADS huyện Đ; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hôn nhân"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị P và anh Hà Hữu Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CỜ ĐỎ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TP. CẦN THƠ
Số: 29/2019/QĐST- HNGÑ
Cờ Đỏ, ngày 30 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HOÂN

VAØ SÖÏ THOÛA THUAÄN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 409/2018/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 12 năm 2018, giữa: 1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị P, sinh năm 1992 Địa chỉ: xã P, huyện Đ, TP Cần Thơ. 2. Bị đơn: Anh Hà Hữu Đ, sinh năm 1987. Địa chỉ: xã P, huyện Đ, TP Cần Thơ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Caên cöù vaøo Đieàu 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luaät Hoân nhaân và gia ñình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 01 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22-01-2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị P và anh Hà Hữu Đ. (Đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 166/2011 do Ủy ban nhân dân xã P, huyện Đ, thành phố Cần Thơ cấp ngày 29-8-2011) 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị P thuận tình ly hôn với anh Hà Hữu Đ. Về con chung: Chị P đồng ý giao cháu Hà Nhật H, sinh ngày 25-10-2010 cho anh Đ trực tiếp nuôi dưỡng, anh Đ không yêu cầu chị P cấp dưỡng nuôi con. Chị P được quyền đi lại thăm và chăm sóc con chung không ai được cản trở. Về tài sản chung: Không yêu cầu tòa án giải quyết. Về nghĩa vụ trả nợ: Anh, chị xác định không có. Về án phí: Chị Nguyễn Thị P tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí sơ thẩm ly hôn, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đồng chị P đã nộp theo biên lai số 001244 ngày 18-12-2018, chị P được nhận lại 150.000đồng tiền tạm ứng án phí còn thừa tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ, thành phố Cần Thơ. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi ban hành không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7 và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án thực h iện theo Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ