- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đợi Bộ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lèng Thị Đ và anh Lê Văn B. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NẬM PỒ TỈNH ĐIỆN BIÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 29/2019/QĐST-HNGĐ | Nậm Pồ, ngày 15 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 36/2019/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 10 năm 2019, về việc ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Lèng Thị Đ, sinh năm 1991; Địa chỉ: Bản N 2, xã N, huyện NP, tỉnh Điện Biên. Bị đơn: Anh Lê Văn B, sinh năm 1987; Địa chỉ: Bản N 2, xã N, huyện NP, tỉnh Điện Biên. Căn cứ khoản 4 Điều 147, 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ điểm a khoản 5 điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 14, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án. Căn cứ vào các Điều 55, 60 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 11 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 11 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lèng Thị Đ và anh Lê Văn B. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về hôn nhân: Chị Lèng Thị Đ và anh Lê Văn B thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Chưa có. 3. Về tài sản chung và nợ chung:
- Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung phải trả: Chị Lèng Thị Đ có trách nhiệm trả số nợ là 62.000.000đ (Sáu mươi hai triệu đồng) cho Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Nậm Pồ. 4. Về án phí Dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn chị Lèng Thị Đ tự nguyện nộp toàn bộ số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Dân sự sơ thẩm. Được khấu trừ vào số tiền đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số: AA/2010/08400, ngày 21 tháng 10 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Nậm Pồ. Chị Đ được hoàn lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị Đ được miễn án phí giá ngạch đối với số tiền nợ phải trả cho Ngân hàng chính sách xã hội huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện NP; - Chi cục THADS huyện NP; - UBND xã N; - Phòng KTNV - THA Tòa án tỉnh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Vàng Thị Dua |