- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "YÊU CẦU LY HÔN GIỮA LÊ THỊ KIM H -NGUYỄN THÀNH P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Kim H và anh Nguyễn
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 29/2019/QĐST-HNGĐ | Vũng Tàu, ngày 21 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 1171/2018/TLST/HNGĐ ngày 03 tháng 12 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: Chị Lê Thị Kim H, sinh năm 1994
Địa chỉ: Số A đường L, Phường Đ, thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu.
Bị đơn: Anh Nguyễn Thành P, sinh năm 1987
Địa chỉ: Số A đường Đ, Phường T, thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 01năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Kim H và anh Nguyễn
Thành P.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1.Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Kim H và anh Nguyễn Thành P thuận
tình ly hôn.
2.2. Về con chung: chị Lê Thị Kim H và anh Nguyễn Thành P có một con
chung tên là Nguyễn Ngọc N, sinh ngày 21-6-2014. Theo sự thỏa thuận, anh P được trực tiếp nuôi dưỡng cháu N, chị H không phải cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn, chị H và anh P đều có nghĩa vụ trông nom,chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung. Chị H có quyền thăm nom con, không ai được cản trở .
Trên cơ sở lợi ích của con, trường hợp yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ
chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
2.3.Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4.Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.5.Về án phí sơ thẩm: Chị Lê Thị Kim H tự nguyện nộp án phí hôn nhân và
gia đình 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) đã nộp theo biên lai số 0006357 ngày 03-12-2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu. Chị H được nhận lại số tiền chênh lệch là 150.000đ(Một trăm năm mươi ngàn đồng).
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSNDTp.Vũng Tàu; -UBND Phường T,Tp.Vũng Tàu; - Chi cục THADS Tp.Vũng Tàu; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hoàng Thị Cúc |