vanban.org

Quyết định 29/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly h n giữa các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ h n nhân: ng Phạm Tấn H và bà Trần Thị L thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông bà thỏa thuận giao các cháu Phạm Trần Gia Hân (Nữ) sinh ngày 01/10/2015 và cháu Phạm H (Nam), sinh ngày 08/10/2016 cho ông Phạm Tấn H trực tiếp nu i dưỡng bà Trần Thị L kh ng cấp dưỡng nu i con. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly h n giữa các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Quận Bình Thủy
Thành phố Cần Thơ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 29/2019/QĐST-HNGĐBình Thuỷ, ngày 12 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự;

- Căn cứ vào Điều 51 Điều 55 Điều 81 Điều 82 của uật H n nhân và gia đình năm 2014;

- Căn cứ uật Phí và ệ phí năm 2015;

- Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu miễn giảm thu nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 84/2019/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 4 năm 2019 về việc yêu cầu c ng nhận thuận tình ly h n gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1) Ông Phạm Tấn H, sinh năm 1981.

Địa chỉ:115/PT, Tổ 5 khu vực Bình Phó B phường ong Tuyền,

quận Bình Thủy thành phố Cần Thơ

2) Bà Trần Thị L sinh năm 1987

Địa chỉ: 22/1 Tổ 4 khu vực 3 phường An Khánh quận Ninh Kiều,

thành phố Cần Thơ

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Việc thuận tình ly h n và thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ kh ng thành ngày 01 tháng 4 năm 2019 là tự nguyện và kh ng trái với pháp luật kh ng trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành kh ng có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly h n giữa các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ h n nhân: ng Phạm Tấn H và bà Trần Thị L thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông bà thỏa thuận giao các cháu Phạm Trần Gia Hân (Nữ) sinh ngày 01/10/2015 và cháu Phạm H (Nam), sinh ngày 08/10/2016 cho ông Phạm Tấn H trực tiếp nu i dưỡng bà Trần Thị L kh ng cấp dưỡng nu i con.

Sau khi ly h n người kh ng trực tiếp nu i con có quyền nghĩa vụ thăm nom chăm sóc nu i dưỡng giáo dục con mà kh ng ai được cản trở.

Cha mẹ kh ng trực tiếp nu i con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc tr ng nom chăm sóc nu i dưỡng giáo dục con thì người trực tiếp nu i con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Vì lợi ích của con theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nu i con.

- Về tài sản chung nợ chung: ng bà xác định kh ng có kh ng yêu cầu Tòa án giải quyết. Tách ra thành vụ kiện khác khi các đương sự có yêu cầu và có đủ cơ sở chứng minh.

2. Về lệ phí Tòa án: ông Phạm Tấn H và bà Trần Thị L phải chịu 300.000 đồng lệ phí Tòa án. Chuyển 300.000 đồng từ số tiền tạm ứng lệ phí ông Phạm Tấn H và bà Trần Thị L đã nộp theo biên lai thu số 009733 ngày 01/4/2019 thành lệ phí, ông Phạm Tấn H và bà Trần Thị L đã nộp xong lệ phí Tòa án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và kh ng bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ